Vocab & Grammar

Tổng hợp cách sử dụng as, if, though, as if, as though full A – Z

Trong tiếng Anh, khi muốn nối hai mệnh đề trong cùng một câu, ta thường sử dụng các từ nối. Một số từ nối thường gặp là because, but, and,… Tuy nhiên, đôi lúc bạn cũng bắt gặp các từ lạ hơn như as, if, though, as if và as though. Vậy nghĩa của các từ này là gì? Cách sử dụng của chúng ra sao? Cùng Patado tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Ngữ pháp tiếng Anh tổng hợp cần nhớ

Ngữ pháp tiếng Anh: A LOT OF, LOTS OF, A LOT

I/ Cách sử dụng as

As là một từ rất thông dụng trong tiếng Anh, do nó mang rất nhiều nghĩa, tuỳ vào vai trò và chức năng của nó trong câu. Thông thường, ta thường bắt gặp một số cách dùng phổ biến của as.

1. As trong mệnh đề chỉ nguyên nhân

  • Trong trường hợp này, as đồng nghĩa với because, có nghĩa là “bởi vì”.
  • Cấu trúc:

Cách sử dụng as

 Ví dụ: As she never skips breakfast, she doesn’t have a stomachache. 

= Because she never skips breakfast, she doesn’t have a stomachache. (Do không bao giờ bỏ bữa sáng nên cô ấy không bị đau dạ dày).

           As he often stays up late, he can’t get up early in the morning.

= Because he often stays up late, he can’t get up early in the morning. (Do thường xuyên thức khuya nên anh ấy không thể dậy sớm vào buổi sáng).

>>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh: Cấu trúc because of, because

2. As trong cấu trúc so sánh bằng

  • As cũng được dùng trong cấu trúc so sánh bằng, đứng trước và sau tính từ hoặc trạng từ trong câu.
  • Cấu trúc: 

Cấu trúc as trong so sánh ngang bằng

Ví dụ: She is as gentle as her sister. (Cô ấy kiên nhẫn như chị gái của mình).

           Vu Cat Tuong sings as beautifully as My Tam. (Vũ Cát Tường hát hay như Mỹ Tâm).

As trong cấu trúc so sánh bằng

As trong cấu trúc so sánh bằng

>>> Xem thêm: So sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất

3. As trong mệnh đề chỉ thời gian

– Trong trường hợp này, as thường mang nghĩa là “khi, ngay khi”.

– Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả hai hành động diễn ra gần như cùng lúc.

Ví dụ: She came back home as I went to school. (Tôi vừa đến trường thì cô ấy về nhà).

           The meeting started as I arrived at the company. (Buổi họp bắt đầu vừa lúc tôi đến công ty).

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.

Ví dụ: As we were going for a walk, we saw a man stealing a bag. (Khi đang đi bộ, chúng tôi thấy một người đàn ông lấy trộm một chiếc túi).

          As they were making a presentation, their laptops didn’t work. (Khi đang thuyết trình, máy tính của họ bị hỏng).

  • Dùng trong cụm as soon as, có nghĩa là “ngay khi”.

Cấu trúc as soon as

*** Lưu ý: Ta có thể chuyển cụm as soon as lên đầu câu mà không làm thay đổi về nghĩa.

Ví dụ: As soon as she goes home, she cooks dinner in the kitchen. (Ngay khi vừa về tới nhà, cô ấy đã nấu bữa tối trong bếp). 

          As soon as I arrive in Ho Chi Minh City, I will make a phone call to you. (Ngay khi tới TP. Hồ Chí Minh, tôi sẽ gọi điện cho bạn).

Cấu trúc “as soon as” có nghĩa là “ngay khi, khi"

Cấu trúc “as soon as” có nghĩa là “ngay khi, khi”

>>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh: cấu trúc as soon as

4. As trong cụm as long as

  • As long as mang nghĩa so sánh: Đây là cấu trúc so sánh ngang bằng, với tính từ long.

Ví dụ: Her desk is as long as his one. (Cái bàn của cô ấy và anh ta dài bằng nhau).

  • As long as mang nghĩa “với điều kiện là, miễn là”: Cấu trúc này thường được dùng để viết lại câu điều kiện, đồng nghĩa với các cụm từ như Providing that, Provided that,…

Ví dụ: You can watch TV and listen to music as long as you complete your homework. (Bạn có thể xem TV và nghe nhạc miễn là bạn hoàn thành bài tập về nhà).

5. As mang nghĩa “giống như là, như”

 Trong trường hợp này, as được theo sau bởi chủ ngữ và động từ, để diễn tả sự tương đồng giữa hai người, sự vật hoặc sự việc.

Ví dụ: My sister doesn’t like K-pop, as do I. (Chị tôi không thích K-pop, và tôi cũng thế).

>>> Xem ngay: Aslike – Khám phá chi tiết ý nghĩa, cách dùng và sự khác biệt

II/ Cách sử dụng if

1. If trong câu điều kiện

  • If được dùng nhiều nhất trong câu điều kiện, có nghĩa là “Nếu, nếu như”.

Ví dụ: If tomorrow were sunny, we would go camping together. (Nếu ngày mai trời nắng, chúng tôi sẽ đi cắm trại cùng nhau).

           If he hadn’t helped, I wouldn’t have accomplished my assignment. (Nếu không có anh ấy giúp, tôi sẽ không thể hoàn thành bài tập của mình).

Sử dụng “if" trong câu điều kiện

Sử dụng “if” trong câu điều kiện

>>> Xem thêm: Nâng cao “level” ngữ pháp với câu điều kiện trong tiếng Anh từ A đến Z

2. If trong câu tường thuật (Reported Speech)

  • If được dùng để chuyển câu nghi vấn sang câu tường thuật, có nghĩa là “liệu, liệu như”.
  • Ta có thể thay if bằng whether mà câu vẫn có nghĩa không đổi.

Ví dụ: “Do you have any idea for the next presentation, Lan?”, Ba asked.

=> Ba asked Lan if/whether she had any idea for the next presentation.

>>> Xem thêm: Câu tường thuật (Reported Speech) trong tiếng Anh.

III/ Cách sử dụng though

  • Though thường được dùng trong mệnh đề nhượng bộ, theo sau đó là một mệnh đề, có nghĩa là “mặc dù, dù”.
  • Though có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu, tuy nhiên nếu đứng đầu câu, though mang sắc thái trang trọng hơn.

Ví dụ: Though he tried his best, he failed the test. (Mặc dù đã cố gắng hết sức, anh ấy vẫn trượt bài kiểm tra).

>>> Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh: ALTHOUGH, EVEN THOUGH, THOUGH, EVEN IF

IV/ Cách sử dụng as if/as though

As if as though đều mang nghĩa “như thể là”, dùng để mô tả trạng thái có thật của một sự việc, sự vật nào đó hoặc để diễn tả những điều không có thật.

Cấu trúc as if/as though

1. Cấu trúc as if/as though diễn tả tình huống có thật

Cấu trúc as if/as though

Ví dụ: She acts as if/as though she is a professional actress. (Cô ấy diễn như mình là diễn viên chuyên nghiệp).

           She does the homework correctly as if/as though she knows the key. (Cô ấy làm bài tập về nhà nhanh như thể là biết đáp án rồi).

2. Cấu trúc as if/as though diễn tả tình huống không có thật

a. Ở hiện tại

Cấu trúc as if/as though diễn tả tình huống không có thât

Ví dụ: He laughs as if/as though he understood this comedy film. (Anh ấy cười như thể mình hiểu phim hài này).

b. Ở quá khứ

Cấu trúc as if/as though diễn tả tình huống không có thât

Ví dụ: He drunk as if/as though he hadn’t drunk for many days. (Anh ấy uống như thể mình chưa được uống nhiều ngày).

*** Chú ý: Với động từ tobe trong mệnh đề không có thật, ta phải chia là were.

Ví dụ: He acts as if/as though he were 5 years old. (Anh ấy cư xử như thể mình là đứa trẻ 5 tuổi).

V/ Bài tập vận dụng

 Hoàn thành các câu sau sử dụng từ gợi ý:

  1. Though/practice/listen/English/so much/she/not improve/skill.
  2. If/I/you/appointment/doctor/possible.
  3. He/me/if/want/study/Canada.
  4. She/look after/him/thoughtfully/his mother.
  5. He/act/as if/write/this novel.

Đáp án:

  1. Though she has practiced listening English so much, she hasn’t improved her skill.
  2. If I were you, I would make an appointment with a doctor as soon as possible.
  3. He asked me if I wanted to study in Canada.
  4. She looks after him as thoughtfully as his mother.
  5. He acts as if he wrote this novel.

Cấu trúc as, if, though, as if as though là những cấu trúc rất hay và phổ biến trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài viết vừa rồi, các bạn đã nắm chắc được phần kiến thức ngữ pháp vô cùng quan trọng này. Nếu có thắc mắc gì, hãy liên hệ tới Patado để được giải đáp và tư vấn miễn phí nhé!

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay