Vocab & Grammar

Câu điều kiện loại 3 | công thức, cách dùng và bài tập vận dụng

Trong những bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu hết về cấu trúc, cách sử dụng của câu điều kiện loại 0, 1, 2, bài viết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về câu điều kiện loại 3 – loại câu cuối cùng trong chuỗi bài học về câu điều kiện.

Tham khảo thêm:

Định nghĩa/ khái niệm về câu điều kiện loại 3

  • Câu điều kiện loại 3 là câu để diễn tả hay nói đến một sự việc/hành động xảy ra trái với sự thật trong quá khứ có nghĩa là hành động, sự việc ấy đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện được nhắc tới đã không xảy ra. 
  • Câu điều kiện loại 3 thường mang hàm ý chỉ sự tiếc nuối, mong muốn trong quá khứ hay trách móc người khác về một vấn đề nào đó đã qua.
  • Trong loại câu này, thời gian là thời gian trong quá khứ và tình huống là giả thuyết.

Cấu trúc của câu điều kiện loại 3

Chi tiết công thức câu điều kiện loại 3 để các bạn tham khảo:

Mệnh đề IF Mệnh đề chính
If + S + had + V3 S  + would/could/shlould/might + have + V3 V3 có thể là động từ thêm đuôi”ed” hoặc là động từ ở cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc
If + Thì QKHT S + would/could/should/might + have + V3

 Lưu ý: khi trong câu có từ viết tắt “’d”: Cả “Would” và “Had” đều được viết tắt là “’d”, nên để phân biệt thì chúng ta nhớ rằng “would” không xuất hiện ở mệnh If nên ở mệnh đề này từ viết tắt chắc chắn là “had”.

Cách sử dụng của câu điều kiện loại 3

– Dùng để diễn tả hành động / sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: If I had met you then, I would have buy a gift for you

– Diễn tả một hành động, một sự việc có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn, với trường hợp này ta sử dụng “Might”.

Ví dụ: If you had studied better, You might have passed the exam.

– Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc có thể xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nhắc tới xảy ra, với trường hợp này ta sử dụng “Could”.

Ví dụ: If she had enough money, she could buy this computer.

Một số biến thể của câu điều kiện loại 3

– Mệnh đề If đưa ra một giả thuyết trong quá khứ nhưng kết quả ở mệnh đề chính chưa được hoàn thành hoặc có tính liên tục, thì cấu trúc câu biến thể như sau: If + S + had + V3, S + would + had + been + V(ing). Có nghĩa là mệnh đề chính ở thì HTHTTD

Ví dụ: If the weather had been warm better, I would had been going camping with my family.

 

– Nếu giả thuyết được nhắc đến ở quá khứ hoàn thành và kết quả lại ảnh hưởng đến hiện tại thì cấu trúc câu biến thể như sau: If + S + had + V3, S + would + V(0).

 

Ví dụ: If she had taken umbrella, she would not be wet now.

 

– Nếu giả thuyết có tính liên tục, tiếp diễn hoặc đang được tiếp tục hoàn thành trong quá khứ, cấu trúc câu biến thể như sau: If + S + Had + V3, S + would + have/has + V3.

 

Ví dụ: If I had been smarter, I could have won.

 

Dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3

 

– Khi muốn nhấn nhấn mạnh hơn vào kết quả của hành động, sự việc trong mệnh đề chính chúng ta sử dụng dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3.

– Cấu trúc: Had + S + V3, S + would + have + V3

Ví dụ: If You hadn’t drunk wine, you wouldn’t have fallen = hadn’t you drunk wine, you wouldn’t have fallen.

Bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

  1. If I had known Lan was in hospital, I (go) ____ to visit her.
  2. I did not see you in the restaurant yesterday. If I had seen you, I (invite) ____ you for dinner.
  3. My father didn’t go to the gym yesterday. He (go) ____ if he had not felt tired.
  4. Tuan (not/ leave) ____ home if his father had not disturbed him.
  5. If I had been looking in front of myself, I (not/walk) ____ into the trees.
  6. The view of the beach in the morning was wonderful. If We had had a camera, we (take) ____ some pictures.
  7. I was not thirsty. If I had been thirsty, I (drink) ____ some water.
  8. If my grandfather had gone to the university, he (study) ____ science. He likes science a lot.
  9. If she had known how to swim, she (swim) ____ when her family went to the beach.
  10. If Linh had given a direct address to Tuan, he (find) ____ that museum easily.

Đáp án:

  1.  would have gone
  2. would have invited
  3. would have gone
  4. would not have left
  5. would not have walked
  6. would have taken
  7. would have drunk
  8. would have studied
  9. would have swum
  10. would have found

Bài tập 2: Chia động từ đúng

  1. If I (study) ____ for the test, I (pass) ____ it.
  2. If he (ask) ____ me, I (help) ____ him.
  3. If I (go) ____ to the cinema, I (see) ____ my boyfriend Thanh.
  4. If you (speak) ____ Vietnamese, I (understand) ____.
  5. If she (listen) ____ to me, she (be) ____ home earlier.
  6. Trang (write) ____ Thao a postcard if she (have) ____ Thao’s address.
  7. If Huy (not/break) ____ his leg, He (take)____ part in the contest.
  8. If it (be)____ to sunny, They (walk)____ to the museum.
  9. We (swim)____ in the sea if water (not / be)____ so dirty.
  10. If she (take)_____ the taxi, she (arrive)_____ on time.

Đáp án:

  1. had studied – would have passed
  2. had asked – would have helped
  3. had went – would have seen
  4. had spoken – would have understood
  5. had listen – would have been
  6. would have written – had had
  7. hadn’t breaken – would have taken
  8. had been – would have walked
  9. would have swum – hadn’t been
  10. had taken – would have arrived
5/5 - (2 bình chọn)
BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay