Vocab & Grammar

Câu gián tiếp trong tiếng Anh là gì? Cách sử dụng câu gián tiếp trong tiếng Anh

Câu gián tiếp là một dạng câu được sử dụng rất nhiều trong tiếng anh. Bạn đã nắm rõ được định nghĩa, cách sử dụng, các dạng câu gián tiếp chưa? Nếu chưa, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây của Patado. Cùng học tiếng anh cùng Patado nào.

Xem thêm:

Các cấu trúc câu trong tiếng Anh thông dụng nhất

Ăn điểm ngay với cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động dễ nhất

1. Định nghĩa câu gián tiếp trong tiếng Anh

Để hiểu được câu gián tiếp là gì, trước hết ta cần phải nắm được khái niệm của câu trực tiếp trong tiếng Anh. Câu trực tiếp hiểu đơn giản là kiểu câu diễn đạt chính xác lời nói của một người trong đó lời thoại của người nói được đặt trong ngoặc kép. Ví dụ:

My mother said “Do your homework right now!” Đây chính là câu trực tiếp diễn tả hành động người mẹ nói với người con

Từ đó chúng ta có thể suy ra câu gián tiếp trong tiếng Anh là cách tường thuật lại lời nói trực tiếp của một người dưới dạng gián tiếp, lược bỏ dấu ngoặc kép và chuyển đổi phần lời thoại.

Xem thêm: Câu trực tiếp trong Tiếng Anh là gì?

2. Sử dụng câu gián tiếp trong Tiếng Anh như thế nào?

a. Cách tạo nên câu gián tiếp tổng quát

Nhìn chung quy tắc chuyển đổi từ câu trực tiếp thành câu gián tiếp khá đơn giản. Sau đây là các bước thành lập một câu gián tiếp từ lời nói trực tiếp

Bước 1: Lùi thì ở câu nói trực tiếp

Ở bước này, vị ngữ của câu nói trực tiếp được giữ nguyên. Tuy nhiên chúng ta sẽ lùi thì của mệnh đề trong ngoặc kép ở lời nói trực tiếp. Cụ thể theo bảng sau:

Lùi thì ở câu nói trực tiếp

Lùi thì ở câu nói trực tiếp

Ví dụ: She said:” I’m having a cold” (câu trực tiếp)

=> She said she was having a cold (câu gián tiếp đã được chuyển đổi)

Tuy nhiên, một số trường hợp câu trực tiếp đặc biệt, ta không thể áp dụng phương pháp lùi thì thông thường, cụ thể:

  • Động từ ở mệnh đề chính thuộc một trong các thì sau: hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn.

Ví dụ: My mother says ”You are fine” (câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn)

=> My mother says I am fine (câu gián tiếp đã chuyển đổi)

  • Câu nói diễn tả một sự thật hiển nhiên

Ví dụ: 

My teacher said”There are 24 hours in a day” (câu trực tiếp)

My teacher said there are 24 hours in a day ( câu gián tiếp đã chuyển đổi)

  • Câu nói trực tiếp là một câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3
  • Câu nói trực tiếp là kiểu câu ước, sử dụng động từ wish. Ở mẫu câu này, cấu trúc wish + mệnh đề quá khứ/quá khứ hoàn thành chỉ cần lùi thì của động từ wish và giữ nguyên mệnh đề phía sau.

Ví dụ: 

My mother said” I wish I didn’t took that pill”

My mother said she wish she didn’t took that pill

Câu nói trong ngoặc kép thuộc các cấu trúc đặc biệt như:  “it’s time somebody did something”/ Would/ should/ ought to/ had better/ used to

Bước 2: Biến đổi đại từ ở câu trực tiếp 

Ở bước này chúng ta chuyển đổi đại từ ở câu trực tiếp sao cho phù hợp ở câu tường thuật gián tiếp theo bảng sau:

Chuyển đổi đại từ ở câu trực tiếp

Chuyển đổi đại từ ở câu trực tiếp

 

Bước 3: Biến đổi thì của các động từ khuyết thiếu nếu có. Có tổng cộng 5 động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh nên việc biến đổi những từ này khá dễ nhớ.

​Can -> could

​May -> might

​Must -> had to

Will -> would

Shall -> should

Bước 4: Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn sao cho phù hợp ở câu gián tiếp

Trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn

Trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn

 

3. Các dạng câu gián tiếp phổ biến

a. Câu trần thuật gián tiếp trong tiếng anh 

Kiểu câu gián tiếp này thường được chuyển từ những câu trực tiếp sử dụng động từ chính là say, tell. Kiểu câu trần thuật gián tiếp thường có dạng như sau:

S + say/said that + mệnh đề

b. Câu hỏi gián tiếp trong tiếng anh

Động từ thường được sử dụng trong kiểu câu này là các từ có nghĩa truy vấn như ask, wonder,… Cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp tương tự như cách tổng quát ở trên, tuy nhiên chúng ta cần thêm if/whether/từ để hỏi cũng như tân ngữ ở sau động từ của câu bị động.

Câu trực tiếp: S + ask/wonder + mệnh đề

=> câu gián tiếp: S + ask/wonder + (object) + if/whether/từ để hỏi + mệnh đề

c. Câu mệnh lệnh gián tiếp

Với kiểu câu này, chúng ta cần linh hoạt động từ ở câu gián tiếp. Thay vì dùng say, tell như thông thường, ta cần sử dụng các động từ mang tính ra lệnh hơn khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Một số động từ phổ biến có thể kể đến: order,require, demand,…

Tiếp theo chúng ta đơn giản hóa mệnh đề phụ ở câu gián tiếp thành dạng to V/ not to V. 

Câu trực tiếp: S + say + mệnh đề mệnh lệnh

=> Câu gián tiếp: S + order/require/demand + O + to V/not to V

Ví dụ: He said” Give me the gun”

He order me to give him the gun

d. Một số mẫu câu đặc biệt

  • Câu gián tiếp sử dụng các động từ to V như: invite, offer, advise,… 

Ví dụ: He said”Please come to my birthday party”

=> He invited me to come to his birthday party.

  • Câu gián tiếp sử dụng các động từ Ving: apologize, suggest, regret,…

Ví dụ: He said:”I wish I didn’t take the money”

=> He regretted taking the money.

 

(Trên đây chỉ là hai trong số rất nhiều mẫu câu gián tiếp đặc biệt)

 

4. Các bài tập mẫu câu gián tiếp cho học sinh

 

  • My mother said:” Go clean your room”
  • The thief said:” Give me your waller”
  • “Can you please turn off the music” – said Mr.Tuan
  • Shazam asked:”How much money did you steal from her”

Xem thêm: Chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Lời kết

Vừa rồi, chúng tôi đã cung cấp cho các bạn kiến thức về kiểu câu gián tiếp trong tiếng anh cũng như cách sử dụng nó. Đây là một kiểu câu cơ bản, rất thường gặp trong các bài thi trung học phổ thông hay thi đại học.Hi vọng rằng qua bài viết của Patado, bạn đã nắm được cách sử dụng cũng như có thêm được một cách diễn đạt vừa hay mà lại vừa đơn giản trong bài viết Tiếng Anh của mình. 

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay