Tổng hợp kiến thức về câu trực tiếp trong tiếng Anh đầy đủ nhất!

Câu trực tiếp là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến nhất đối với người học tiếng Anh. Tuy nhiên có rất nhiều bạn học viên tiếng Anh vẫn chưa nắm rõ được khái niệm, cách sử dụng kiểu câu thông dụng này. Trong bài viết này, Patado sẽ cung cấp kiến thức tổng quan cho bạn về loại câu trực tiếp trong tiếng Anh.

Xem thêm:

IELTS là gì? Mọi điều cần biết về kỳ thi IELTS tại Việt Nam

From Zero to Hero: 4 bước học IELTS cho người mất gốc từ con số 0

1. Khái niệm câu trực tiếp trong tiếng Anh

Trước khi đi vào khái niệm hãy xem một ví dụ của câu trực tiếp phổ biến trong đời sống hàng ngày.

“Remember to pick up our daughter at 5 pm” said the wife (dịch: “Anh nhớ đón con gái chiều nay lúc 5 giờ nhé” – cô vợ dặn chồng”)

Câu trực tiếp và câu gián tiếp

Câu trực tiếp và câu gián tiếp

Từ ví dụ và nghĩa dịch ta có thể rút ra được khái niệm đơn giản của câu trực tiếp trong tiếng Anh. Đây là lời nói chính xác hoặc lời trích dẫn của một ai đó. Nội dung của lời nói sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép ám chỉ rằng đây chính là những gì nhân vật đó nói.

Như ở ví dụ trên, phần “remember to pick up our daughter at 5pm” chính là lời nói trực tiếp của nhân vật.

>>> Xem thêm: Tìm hiểu câu gián tiếp trong tiếng Anh <<<

2. Phân biệt câu trực tiếp và câu gián tiếp

Nếu như câu trực tiếp mô tả lại chính xác những gì một người nói thì câu gián tiếp là lời tường thuật lại câu trực tiếp với cách dùng từ ngữ và cấu trúc khác hẳn. Ở câu gián tiếp chúng ta không sử dụng dấu ngoặc kép để trích dẫn lời nói mà thay vào đó thay đổi câu nói trực tiếp sao cho phù hợp.

Ví dụ:

Câu trực tiếp: “Turn off your mobile phones please” – said the pilot (phi công máy bay nói:”làm ơn hãy tắt thiết bị điện thoại”)

=> câu gián tiếp: The pilot asked everyone to turn off their mobile phones (người phi công yêu cầu mọi người tắt điện thoại đi)

Câu gián tiếp

Câu gián tiếp

 

Ta có thể thấy cách diễn đạt ở câu gián tiếp khác hơn dù về mặt ngữ nghĩa vẫn không đổi.

Xem thêm: Chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp

3. Các loại câu trực tiếp trong tiếng anh

a. Câu trực tiếp tường thuật ở dạng câu kể

Kiểu câu trực tiếp này khá phổ biến và dễ dùng với động từ say hoặc tell. Cấu trúc của loại câu này: S + tell/say + mệnh đề câu nói trực tiếp

Ví dụ cụ thể:

  • He said: “Don’t touch me or you will regret later”

b. Câu trực tiếp trong tiếng anh ở dạng câu hỏi

Loại câu trực tiếp này được chia làm hai kiểu tương ứng với các cách đổi thành câu gián tiếp khác nhau.

Câu hỏi trực tiếp yes/no – S + ask/say + câu hỏi 

  • Ví dụ: She asked: “where were you last night?”

Câu hỏi trực tiếp với từ để hỏi – S + say/ask + câu hỏi

  • Ví dụ: The teacher said:”Who did this to the picture?”

c. Câu mệnh lệnh trực tiếp

Câu mệnh lệnh cũng được coi là một kiểu câu tường thuật trực tiếp.

Ví dụ: “Don’t take the trash out of the room, I love it” – He said

Ngoài ra ở mức độ mệnh lệnh nhẹ hơn, người ta thường sẽ dùng câu hỏi với những từ như: shall, would, will,…

Ví dụ:

He asked:” Would you please leave the cabbage here”

Xem thêm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

4. Bài tập Tiếng Anh về câu tường thuật, trực tiếp – gián tiếp 

Viết lại các câu sau sử dụng cách nói gián tiếp.

1. “Open the door,” he said to them.

 

– He told them………………………………………………………….

2. “Bring it back if it doesn’t fit”, I said to her.

 

– I told… ………………………………………………………………….

 

3. “Don’t try to open it now,” she said to us.

 

– She told… ………………………………………………………………

 

4. “Is it going to be a fine day today?” I asked her.

 

– I asked her… …………………………………………………………..

 

5. “He’s not at home”, she said.

 

– She said that… ………………………………………………………..

 

6. “Don’t stay out late, Ann” Tom said.

 

– Tom told Ann… ………………………………………………………

 

7. “Please let me borrow your car,” he said to her.

 

– He asked… ………………………………………………………………

 

8. “Don’t leave the window open, Mary”, I said.

 

– I told Mary…. ………………………………………………………….

 

9. “I’ll pay him if I can” she said.

 

– She said that… ………………………………………………………….

 

10. “I want a camera for my birthday,” he said.

 

– He said that…………………………………………………………….

 

11. “Don’t keep the door locked,” he said to us.

 

– He told us……………………………………………………………..

 

12. “Don’t use too much hot water,” she said to us.

 

– She asked us………………………………………………………..

 

13. “Don’t do it again,” she said to them.

 

She told them…………………………………………………………

 

14. “Don’t get your shoes dirty, boys,” she said.

 

– She told………………………………………………………………..

 

15. “You had better not lend him any more money, Elizabeth,’’ said John.

 

– John advised Elizabeth………………………………………………………………

 

16. “You should take more exercise, Mr. Robert,” the doctor said.

 

– The doctor advised……………………………………………………………………..

 

17. “I’m sorry I gave you the wrong number,” said Paul to Susan.

 

– Paul apologized………………………………………………………………………….

 

18.. “Don’t leave the house until I get back, William”, his mother said.

 

– William’s mother told………………………………………………………………..

 

19. “Don’t bite your nails,” said Mrs. Rogers to her son.

 

– Mrs. Rogers told……. …………………………………………………………………..

 

20. “I’ve seen the film three times, Mary” said George.

 

– George said………………………………………………………………………………

 

Lời kết

Trên đây là tổng hợp kiến thức về câu trực tiếp trong tiếng Anh mà bạn cần biết. Nên nhớ cần nắm rõ cấu trúc cũng như các loại câu trực tiếp/câu tường thuật trực tiếp để có thể làm tốt dạng bài chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Nếu bạn có nhu cầu trau dồi kiến thức ngoại ngữ, vui lòng liên hệ hotline 024.6285.5588 để được Patado tư vấn chi tiết.

 

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay