Vocab & Grammar

HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ QUA CẤU TRÚC

Mệnh đề quan hệ là dạng ngữ pháp quan trọng và phức tạp xuất hiện trong hầu hết các dạng bài tập. Dạng grammar (ngữ pháp) này giúp câu văn chúng ta trau chuốt, hạn chế lặp lại các danh từ phía trước. Tuy nhiên để thành thạo mệnh đề quan hệ về mặt cấu trúc, ngữ nghĩa, cách dùng lại không hề đơn giản. Do đó, hôm nay chúng tôi giới thiệu đến cho các bạn một cách học mới hiệu quả nhất để đạt điểm cao đối với dạng bài yêu cầu mệnh đề quan hệ. Để tìm hiểu đó là gì cũng như nó thực sự hiệu quả hay không thì hãy đọc bài viết sau nhé.

>>> XEM THÊM: GIẢI MÃ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH – 12 THÌ

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH TỔNG HỢP CẦN GHI NHỚ

1. Trong ngữ pháp tiếng Anh, mệnh đề quan hệ là gì?

1.1. Khái niệm.

Mệnh đề quan hệ (MDQH) là một câu hoàn chỉnh. Bản thân nó có chứa cả chủ và vị ngữ.

Mệnh đề quan hệ

– MDQH thường đứng sau danh từbắt đầu bằng đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.

1.2. Vai trò mệnh đề quan hệ.

– Tác dụng làm bổ ngữ cho danh từ. Làm rõ câu, danh từ được nói đến.

– Nếu không có MDQH thì câu sẽ thô và không rõ nghĩa.

Ví dụ: 

+ Câu không có MDQH: I love the magazine. (Mình mê tạp chí).

-> Câu đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ nhưng lại không biết được “the magazine” (tạp chí) là cái gì, cái như thế nào, màu gì, nói về gì…

+ Câu có MDQH: I love the magazine that you bought me last night.

(Mình mê tạp chí mà bạn đã mua cho mình tối qua).

-> Vế MDQH “that you bought me last night” bổ nghĩa cho danh từ “the magazine” giúp ta biết chính xác về “tạp chí” đó.

2. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về mệnh đề quan hệ.

 – Cấu trúc mệnh đề quan hệ tổng quát: 

Mệnh đề chính (MDC+ Trạng từ quan hệ (TTQH)/ Đại từ quan hệ (DTQH

+ Mệnh đề quan hệ (MDQH)

 

Ví dụ: 

+ The boy who is wearing the white wig is my boyfriend

-> The boy is my boyfriend là MDC, who is wearing the white wig là MDQH và who là DTQH

(Chàng trai đội tóc giả màu trắng là bạn trai của tôi).

=> Từ dạng cấu trúc này, chúng ta hãy đi tìm hiểu từng phần riêng:

2.1. Mệnh đề chính (MDC).

Trong phần mệnh đề chính này, có hai nhiệm vụ chúng ta cần xác định trước:

– Xác định danh từ/ đại từ cần bổ nghĩa: thường là danh từ chung xuất hiện trong cả hai câu.

– Lựa chọn cấu trúc phù hợp để thay thế.

2.2. Trạng từ quan hệ (TTQH) trong ngữ pháp tiếng Anh.

2.2.1. TTQH ‘WHY’ thay thế cho lý do.

– Cấu trúc

… Noun (reason) + WHY + clause

 

Ví dụ: 

+ I don’t know the reason. You love him for that reason. -> Cùng reason” (N)

-> I don’t know the reason why you love him. (Mình không biết lý do tại sao bạn yêu anh ấy).

Trong giao tiếp, khi có câu hỏi chứa why thì câu trả lời tương ứng thường sử dụng là because, … 

>> XEM THÊM: TÌM HIỂU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: CẤU TRÚC BECAUSE OF, BECAUSE CHI TIẾT.

2.2.2. TTQH ‘WHERE’ thay thế chỗ ở, nơi chốn.

– Cấu trúc: 

… Noun (place) + WHERE + clause

 

Ví dụ:

+ That restaurant was delicious. I used to come across the restaurant. 

-> Cùng “restaurant” (N)

-> That restaurant where I used to come across was delicious. 

(Nhà hàng nơi tôi từng đi qua rất ngon).

– Ngoài ra, where còn được biến đổi thành ON/IN/AT + WHICH trong mệnh đề quan hệ. Sao cho phù hợp với danh từ được bổ ngữ. Nên ví dụ trên còn được biến đổi thành:

-> That restaurant on which I used to come across was delicious.

2.2.3. TTQH ‘WHEN’ thay thế cho thời giờ, khoảnh khắc, lúc.

– Cấu trúc:

… N (time) + WHEN + clause

 

Ví dụ:

I always remember our first day. We showered in the rain on that day -> Cùng “day” (N)

-> I always remember our first day when we showered in the rain.

(Tôi luôn nhớ ngày đầu tiên mà chúng tôi tắm trong mưa.)

 

– Hoặc thay thế when thành ON/IN/AT + WHICH phù hợp với danh từ được bổ nghĩa. Ví dụ trên được viết lại:

-> I always remember our first day on which we showered in the rain

 Lưu ý:

Hình thức thay thế ON/IN/AT + WHICH cho cả TTQH “WHERE” và “WHEN” về cơ bản không khác nghĩa so với câu dùng MDQH trên. Tuy nhiên nó được dùng trong những câu nói mang tính trang trọng, lịch sự hơn.

2.3. Đại từ quan hệ (DTQH).

2.3.1. DTQH ‘THAT’ thay thế cho cả người và vật.

Đại từ quan hệ

– Cấu trúc:

… N (person/thing) + THAT + clause

 

Ví dụ:    

+ My mother is the only woman that I love most. 

-> Noun là người “woman

(Mẹ tôi là người phụ nữ duy nhất mà tôi yêu nhất).

+ That is the glass that I like best

-> Noun là vật “the glass

(Đó là cái ly mình thích nhất).

Ngoài ra,That” cũng là 1 liên từ. Để tìm hiểu nhiều thêm các liên từ hãy tham khảo:

>>> XEM THÊM: THỦ THUẬT HỌC NHANH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: LIÊN TỪ TIẾNG ANH PHỔ BIẾN. 

  • Chú ý

Các trường hợp bắt buộc phải dùng that chứ không dùng which khi học mệnh đề quan hệ hiệu quả:

– Khi MDC có so sánh hơn nhất, các từ chỉ số thứ tự: last, only, first, second, …

– Khi MDC hay chủ ngữ chính có các đại từ bất định: something, anyone, nobody, …

– Khi MDC có các từ dùng như đại từ: all, much, none, little, …

– Khi MDC có cả danh từ là người và vật.

– Khi MDC mở đầu bằng từ hỏi “which”

– Trong câu nhấn mạnh: It is… that

2.3.2. DTQH ‘WHO’ thay thế cho người.

– Cấu trúc: 

N(person) + WHO + clause

 

Ví dụ: 

+ The girl invited us to her birthday. We met the girl at Vung Tau last week.

-> The girl who we met at Vung Tau last week invited us to her birthday.

(Cô gái mà chúng tôi đã gặp tại Vũng Tàu tuần trước đã mời chúng tôi đến sinh nhật của cô ấy).

2.3.3. DTQH ‘WHICH’ thay thế cho vật.

– Cấu trúc: 

N (thing) + WHICH + clause

 

Ví dụ:

The cup is red and old. The cup is mine

-> The cup which is red and old is mine.

(Chiếc cốc màu đỏ và cũ là của tôi).

Trong ví dụ này, bạn sẽ thấy đây là câu mệnh đề quan hệ có chứa từ nối and. Nếu bạn quan tâm đến ngữ pháp từ nối này thì hãy tìm hiểu:

>> XEM THÊM: MẸO HỌC HIỆU QUẢ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: TỪ NỐI TRONG TIẾNG ANH.

2.3.4. DTQH ‘WHOSE’ thay thế cho tính từ sở hữu.

– Cấu trúc: 

N1 + WHOSE + N2 (Possessive Adjectives) + Clause

 

Ví dụ:

+ This is Linda. You will be taking her tasks

-> Noun 1 là Linda, Noun 2 là task

-> This is Linda whose task you will be taking.

(Đây là Linda có nhiệm vụ của cô ấy bạn sẽ đảm nhận)

2.3.5. DTQH ‘WHOM’ thay thế cho người là tân ngữ.

– Cấu trúc: 

N (person) + WHOM + Clause

 

Ví dụ:

+ He introduced me to his wife. I hadn’t met her before.

-> Cùng một Noun nhưng câu sau đóng vai trò là tân ngữ “his wife = her”.

-> He introduced me to his wife, whom I hadn’t met before.

(Anh ấy giới thiệu tôi với vợ anh, người mà tôi chưa gặp trước đó).

2.4. Mệnh đề quan hệ (MDQH).

Nếu các bạn để ý kỹ chỗ DTQH, các bạn sẽ thấy đôi lúc phía trước DTQH có chứa dấu phẩy, đôi lúc lại không. Vậy thì vì sao cấu trúc mệnh đề quan hệ như vậy? Câu trả lời nằm ỏ dạng MDQH này thuộc:

Mệnh đề quan hệ

 2.4.1. MDQH xác định.

– Bắt buộc phải có MDQH này. Nếu không có thì nghĩa câu văn không được rõ ràng.

Ví dụ:

+ The girl who served in the shop is the owner’s daughter.

(Cô gái phục vụ trong cửa hàng là con gái chủ sở hữu).

-> Nếu không có MDQH thì chẳng ai biết đó là cô gái như thế nào.

 2.4.2. MDQH không xác định.

– Có thể không cần loại mệnh đề quan hệ này, vì nó chỉ bổ sung thêm thông tin cho câu chính, có cũng được, không có cũng không sao.

– Vế MDQH bắt buộc phải có dấu phẩy đi kèm.

Ví dụ:

+ This engine, which I have looked after for ten years, is still working perfectly.

(Động cơ tôi đã chăm sóc trong mười năm vẫn hoạt động hoàn hảo).

-> Vế MDQH “which I have looked after for ten years” có thể được lược bỏ và cũng không mấy ảnh hưởng đến MDC

Với ví dụ trên, chúng ta sẽ để ý thấy được một cụm động từ “look after”. Cho nên nếu bạn muốn tìm hiểu thêm nhiều cụm động từ khác thì:

>> XEM THÊM: MẸO GHI NHỚ LÂU VỀ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: CỤM ĐỘNG TỪ.

3. Cách rút gọn cấu trúc mệnh đề quan hệ.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

3.1. Nên rút gọn MDQH khi nào?

– MDQH dạng rút gọn là một dạng bài tập trong tiếng Anh. 

– Khi muốn biến đổi câu chứa MDQH trở nên ngắn gọn, xúc tích thì người ta thường lược bỏ đi DTQH hoặc TTQH.

3.2. Cách thức rút gọn MDQH hiệu quả.

Dựa trên các dấu hiệu, chúng ta sẽ xóa bớt đi DTQH/TTQH. Thường dựa trên dấu câu để rút gọn nhanh chóng dạng này.

Ví dụ:

+ This is the worst song that I have ever listened.

-> This is the worst song I have ever listened

(Đây là bài hát dở nhất tôi từng nghe)

+ I saw the boy who you kissed last night.

-> I saw the boy you kissed last night.

(Tôi thấy anh chàng cậu hôn tối qua).

Vì đây thuộc dạng bài tập khó trong tiếng Anh. Do đó, chúng tôi đã triển khai thành một bài khác. Tổng hợp các kiến thức liên quan đến cách thức rút gọn này. 

>>> XEM THÊM: PHƯƠNG PHÁP RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TIẾNG ANH DỰA TRÊN DẤU HIỆU..

4. Củng cố ngữ pháp tiếng Anh qua bài tập mệnh đề quan hệ.

 4.1. Mệnh đề quan hệ.

Chọn những từ (who, which, whom, whose, where, when, why) thích hợp cho các câu sau:

(1) This is the dog … barks every night.

(2) There is the bridge … we have to cross.

(3) The woman … is sitting at the desk is Mrs. Ally’s assistant.

(4) I cannot remember the reason … she wanted us to stay.

(5) Peter, … mother is physician, is a very good at geography.

 4.2. Mệnh đề quan hệ rút gọn.

Rút gọn các câu mệnh đề quan hệ sau:

(1) The candidates who are sitting for the final competition are all from Vietnam.

-> 

(2) The woman who is standing there is the queen.

-> 

(3) The fruits which are sold in this shop are grown without chemical.

-> 

(4) Lisa, who loves my son, is my neighbor.

-> 

(5) I saw many houses that were destroyed by the storm.

-> 

Với cách học mới này, Patado chúng tôi hy vọng mang đến một cách học hiệu quả về mệnh đề quan hệ. Cũng như những bài tập để củng cố lại kiến thức. Nếu bạn có thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm các kiến thức khác thì vui lòng liên hệ Patado qua web: https://patadovietnam.edu.vn/ hoặc hotline 024.6285.5588 nhé.

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay