Ngữ pháp tiếng Anh: one/ ones/ another/ other/ the other/ others/ the others

Thực tế, nhiều người học ngữ pháp tiếng Anh thường mắc lỗi khi dùng từ bổ trợ trong giao tiếp hay làm các loại bài tập khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ nghiên cứu về one/ ones/ another/ other/ the other/ others/ the others. Thông qua nghĩa của từng từ, sự khác biệt và cách sử dụng. Vì những lẽ đó, Patado chia sẻ đến bạn học các kiến thức liên quan đến ngữ pháp này nhé.

Xem thêm:

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Điểm mặt một số từ loại quan trọng trong Anh ngữ

Ôn tập những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trọng điểm

1. Cách sử dụng ngữ pháp tiếng Anh cấu trúc one

1.1. One

Đầu tiên trong ngữ pháp tiếng Anh bổ trợ, “one” mang nghĩa chỉ một người, vật hay một đơn vị nào đó.

Ví dụ:

  • One person is carrying a gift box.

1.2. Ones

Theo đó, chúng ta sẽ dùng “one” ở dạng số ít thì “ones” sẽ ở dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • I prefer the white roses to the red ones.

1.3. Cách dùng one và ones

Với cách dùng “one” và “ones”, bạn cần nhớ những cấu trúc phổ biến sau đây:

  • Tính từ (adj) + ones.

Ví dụ:

  • John’s shirts are torn. He need some new ones.
  • “Which + ones” là cấu trúc sử dụng để hỏi về vật/người nào.

Ví dụ:

  • Which ones is hers?
  • Sử dụng “one” và “ones” sau mạo từ “the”.

Ví dụ:

  • See those two boys? Tom is the one on the right.
  • The ones in dark blue shirts and white trousers.

1.4. Cách phân biệt

Về cách phân biệt giữa “one” và “ones”. Bạn có thể hiểu đơn giản với “one” chính là hình thức số ít của “ones”. Thế nên, cả hai thay thế cho noun (danh từ) để tránh được sự lặp lại.

Ngữ pháp tiếng Anh: one/ another/ other/ the other/ others/ the others

Cách dùng từ bổ trợ trong ngữ pháp tiếng Anh

>> Toàn bộ về cấu trúc câu điều ước wish mà người học tiếng Anh không nên bỏ qua.

2. Cách sử dụng cấu trúc another

2.1. Khái niệm another

Another vừa mang nghĩa của danh từ (cái khác, người khác) và tính từ (khác, nữa). Bên cạnh đó, another là determiner (từ xác định) và nằm trước singular nouns (danh từ ở số ít) hoặc pronouns (đại từ).

Ví dụ:

  • Another man is holding a stick.

2.2. Cách dùng another

  • Another + singular noun (danh từ số ít).

Ví dụ:

  • Tom have just bought another laptop.
  • Cấu trúc “another + one”.

Ví dụ:

  • John’s cup was broken. In my opinion, he should replace another one.
  • Cấu trúc “another + number (số đếm) + plural noun (danh từ số nhiều)”

Ví dụ:

  • In another 30 years, he will be a famous billionaire.
  • Another có thể sử dụng như một pronoun (đại từ).

Ví dụ:

  • The spaghetti is very tasty. Amanda think she will have another.

3. Cách sử dụng cấu trúc other

3.1. Other

Other được mang nghĩa như một tính từ. Có thể là vật/người hoặc thêm vào điều đã được nói lên trước đó. Thêm vào đó, other cũng là determiner (từ xác định), đứng trước uncountable nouns (danh từ không đếm được), plural nouns (danh từ số nhiều) và pronouns (đại từ).

Ví dụ:

  • Other kids are from America.

3.2. The other

Tiếp theo với ngữ pháp tiếng Anh bổ trợ, “the other” nghĩa là một (vật/cái) còn sót lại sau cùng. Được dùng như một tính từ và theo sau là singular nouns (danh từ ở số ít).

Ví dụ:

  • The other man is typing on a keyboard.

3.3. Others

Others mang nghĩa là những cái/thứ/vật khác nữa. Được dùng như là một pronouns (đại từ) với chức năng là chủ ngữ trong câu và đi sau là verb (động từ).

Ví dụ:

  • Others are from Korea.

3.4. The others

Sau cùng, “the others” mang nghĩa là những (vật/cái/thứ) khác còn sót lại sau cùng. Được dùng như là pronouns (đại từ) đảm nhiệm là chủ ngữ trong câu và đi sau là động từ.

Ví dụ:

  • The others are made from metal.

3.5. Cách phân biệt other và others

Thông thường, đi sau “other” sẽ là một pronoun (đại từ) hoặc noun (danh từ). Còn với “others” thì bản thân mang nghĩa là một pronoun (đại từ) nên đi sau “others” sẽ không có danh từ.

Ví dụ:

  • Those trousers isn’t fit him. Do you have any other trousers?
  • Those trousers isn’t fit him. Do you have any others?
Ngữ pháp tiếng Anh: one/ another/ other/ the other/ others/ the others

Phân biệt và sử dụng đúng ngữ pháp tiếng Anh bổ trợ

>> Khám phá ngữ pháp câu đồng tình tiếng Anh: “too/so, either… or và Neither…nor” với 2 cấu trúc quan trọng.

4. Một số lỗi hay gặp khi sử dụng từ bổ trợ trong ngữ pháp tiếng Anh

Ở trên, chúng ta đã đi qua ý nghĩa và cách sử dụng của one/ ones/ another/ other/ the other/ others/ the others. Mặt khác, khi dùng ngữ pháp tiếng Anh này vẫn nhiều bạn gặp phải những lỗi vụn vặt không đáng có. Patado sẽ điểm qua các lỗi hay gặp khi sử dụng từ bổ trợ nhé.

Đầu tiên, “other” luôn có determiner (từ xác định) đứng phía trước và nằm sau là một Countable nouns (danh từ đếm được ở số ít). Trường hợp danh từ không xác định thì phải thay đổi “other” thành “another”.

Kế tiếp, “other” đứng trong câu với vai trò là pronoun (đại từ) thì sẽ ở dạng số nhiều chính là “others”. Tuy nhiên, nếu bạn dùng “other” vai trò là một determiner (từ xác định) thì sẽ ở dạng số ít.

Với “another” thì nằm sau là danh từ số ít. Nhưng khi nói đến danh từ ở số nhiều thì ta sử dụng “other”. Hơn nữa, “another” tương đương với “an + other” và sẽ viết liền với nhau chứ không được viết tách ra như thế này “an other” bạn nhé.

Ngoài ra, có một số nguyên lý bạn cần nắm chắc trong lúc sử dụng từ bổ trợ như sau:

  • Có phải là (những) vật/cái/thứ sau cùng ở trong nhóm để quyết định có sử dụng “the” hay không;
  • Xác định số ít hay nhiều để sử dụng “other” hay “another” cho đúng;
  • Đứng sau danh từ số nhiều thì sử dụng “other”.
Ngữ pháp tiếng Anh: one/ another/ other/ the other/ others/ the others

Những lỗi hay gặp khi sử dụng từ bổ trợ

>> Câu cầu khiến would you mind là gì? Thu thập thêm kiến thức về ngữ pháp này qua những cách sử dụng phổ biến.

5. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh: one/ ones/ another/ other/ the other/ others/ the others

Exercise 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thiện câu

  • This cream cheese cake is delicious! Can I have…………… (other/another/others) slice, please?
  • There’s no……………(other/the other/another) way to do it.
  • Where are………………(others/the others/ the other) items?
  • The market is on………………(other/another/the other) side of the street.
  • Please give me………………..(other/the other/another) chance.

Exercise 2: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu với “other/ another/ others/ the other/ the others”

  • I know John, but who is___________woman next to him?
  • Eugene has three children. She gave the childrens dinner while ________ clean the house.
  • John and Tom are listening to music. __________ boys are out.
  • I still need___________a ballpoint pens.
  • I’m finding one of my black sandals, but I can’t find_________.
Ngữ pháp tiếng Anh: one/ another/ other/ the other/ others/ the others

Các dạng bài tập từ bổ trợ trong ngữ pháp tiếng Anh

Thông qua các ngữ pháp bổ trợ trong tiếng Anh mà Patado tổng hợp trên đây. Hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dùng one/ ones/ another/ other/ the other/ others/ the others. Đừng quên việc luyện tập thường xuyên để thành thạo ngữ pháp này. Nếu vẫn còn “lấn cấn” về vốn ngữ pháp tiếng Anh. Một số khóa học lộ trình rõ ràng tại Trung tâm Anh ngữ Patado sẽ hỗ trợ đắc lực cho bạn.

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay