Vocab & Grammar

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) – Kiến thức trọng tâm cần nhớ

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) thuộc top các thì tiếng Anh quan trọng nhất và căn bản nhất. Đây là “viên gạch” không thể thiếu góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho con đường chinh phục tiếng Anh sau này của bạn. Vậy còn chờ gì nữa, cùng Patado tìm hiểu tường tận và chi tiết kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn ngay nhé! 

Xem thêm:

Chinh phục “tất tần tật” mọi kiến thức về các thì trong tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) và mọi kiến thức liên quan

 

Thì quá khứ tiếp diễn - Patado

I. Khi nào dùng thì quá khứ đơn tiếp diễn?

  • Thì quá khứ tiếp diễn là một trong 16 Thì trong tiếng Anh, được dùng khi bạn muốn diễn tả về một sự việc đang xảy ra tại một mốc thời gian xác định trong quá khứ
  • Thì quá khứ tiếp diễn nói về việc ĐÃ XONG xảy ra tại một thời điểm cụ thể, việc ĐÃ KÉO DÀI trong quá khứ.
  • Thì quá khư tiếp diễn được dùng để diễn tả:

1. Việc đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khử

Ex:

This time last week, we were walking together (Giờ này tuần trước, chúng mình đang đi bộ cùng nhau)
I was doing my homework at 6 PM. Last Sunday (Chủ nhật tuần trước, vào lúc 6 giờ chiều tôi đang làm bài tập về nhà)

 

2. Việc đã kéo dài suốt một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ

Ex:

The Doctors were wearing masks all day yesterday (Các bác sĩ đã phải đeo khẩu trang cả ngày hôm qua)
Yesterday, Mr. Smith was working in the laboratory all the afternoon (Suốt buổi chiều hôm qua ông Smith đã làm việc trong phòng thid nghiệm)

 

3. Thói xấu đã kéo dài trong quá khứ, thường có từ “always

Ex:

My friend was always calling me at 2 AM in the morning (Bạn tôi đã liên tục gọi trêu tôi lúc 2 giờ sáng)
He was always ringing me up (Anh ta cứ gọi điện cho tôi mãi)

 

Thì quá khứ đơn nằm trong những ngữ pháp cơ bản mà người học tiếng Anh nên ghi nhớ mọi lúc mọi nơi.

II. Công thức của thì quá khứ tiếp diễn là gì? 

 

Câu khẳng định 
Câu phủ định
Subject + was / were + V-ing

He was playing PUBG all night yesterday

(Anh ấy đã cày PUBG cả tối hôm qua)

Subject + was / were + not + V-ing

At 7 PM yesterday, he and his friends were not studying 

(Lúc 7 giờ tôi quá, cậu ta và các bạn cậu ấy đều đang không học bài)

Với động từ to-be, chú ý xíu cách kết hợp với các loại chủ ngữ như sau:

I + was + V-ing

He / she / it / Cách chủ ngữ số it + was + V-ing

We / you / they / Các chủ ngữ số nhiều + were + V-ing

 

Câu khẳng định  Câu phủ định
Ex:

  • The children were playing football at the time (Lúc đó bọn trẻ đang đá bóng)
  • They were practicing speaking English at that time (Vào lúc đó họ đang luyện nói Tiếng Anh)
Ex:

  • I waved to her but she wasn’t looking (Tôi vẫy cô ấy nhưng cô ấy không nhìn thấy)
  • Luckily, we weren’t swimming at the time the storm came (May mắn thay, chúng tôi đã không bơi vào thời điểm cơn bão đến.)

 

Câu hỏi

 

 (Từ để hỏi) + was / were + Subject + V-ing?

Were you talking to me at that time?

(lúc đó cậu đang nói chuyện với tôi đó hả ?)

 Cách trả lời câu hỏi YES / NO
 Câu khẳng định 
 Câu phủ định 

Yes, Subject + was / were

Ex: Yes, I was / Yes, They were

No, Subject + wasn’t / weren’t

Ex: No, They weren’t / No, He wasn’t

Tìm hiểu chi tiết về thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) Cấu trúc, cách dùng và bài tập

III. Thì quá khứ tiếp diễn có dấu hiệu nhận biết nào?

1. Các loại từ chỉ mốc thời gian hoặc quãng thời gian trong quá khứ

  • Thì quá khứ tiếp diễn thường đi kèm những cụm từ chỉ mốc thời gian hoặc khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ

Chỉ mốc thời gian cụ thể 

At + mốc thời gian

Chỉ thời gian kéo dài 

All + khoảng thời gian

At the time (vào lúc đó)

At 9 pm last Friday (lúc 9 giờ tối thứ sáu tuần trước)

All day yesterday (suốt cả ngày hôm qua)

All morning (cả buổi sáng)

 

  • Để giúp bạn dễ dàng nhận biết thì quá khứ tiếp diễn, Patado mách bạn những dấu hiệu cơ bản dưới đây:
  • at + giờ + thời gian trong quá khứ
  • at that time
  • in + năm trong quá khứ
  • while (hai hành động song song)
  • when (hành động đang xảy ra thì hành động khác xen ngang)
Ex: I was writing stories at 9 o’clock last night.

Ex: My grandparents were watering the flowers in the garden at that time.

Ex: I was dreaming of a new house in 2018.

Ex: My mom was reading the newspaper while my dad was preparing breakfast.

Ex: When I was having a shower, someone knocked on the door.

 

2. Từ nối While / When chỉ hai hành động diễn ra song song / một hành động xen ngang vào

  • Thì quá khứ tiếp diễn thường được dùng để diễn ta hai sự việc xảy ra song song, cùng một lúc trong quá khứ

Ex:

At 9 PM last night, I was sleeping while my landowner was playing PUBG

(Lúc 9 giờ tối quá, tôi đang ngủ trong lúc bác chủ nhà tôi đang chơi PUBG)

 Khi hai việc diễn ra song song (Tôi đang ngủ – bác chủ nhà đang chơi). Động từ trong cả hai vế đều chia ở thì quá khứ tiếp diễn

 

  • Khi hành động kéo dài là bối cảnh cho một sự kiện khác trong quá khứ, hành động dài chỉ bối cảnh chia ở quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn chỉ sự kiện bất ngờ chia ở quá khứ đơn. 

Ex:

Last night, while he was having a shower, the phone rang

(Tối quá, trong lúc anh ấy đang tắm, thì điện thoại đổ chuông )

 Ở đây hành động kéo dài là đi tắm chia ở thì quá khứ tiếp diễn (was having a shower), hành động ngắn, xen ngang vào là tiếng chuông chia ở thì quá khứ đơn (Rang)

Thì quá khứ tiếp diễn - Patado

 

Học hiệu quả thì quá khứ hoàn thành qua các công thức, cấu trúc và cách dùng dễ nhớ nhất. Tìm hiểu chi tiết thì quá khứ hoàn thành

IV. Làm sao để phân biệt thì quá khư đơn và thì quá khứ tiếp diễn?

Trường hợp 1

Cùng nói về việc đã xảy ra trong quá khứ

Quá khứ đơn

Để nói về một sự việc Đã Kết Thúc rồi

Quá khứ tiếp diễn

Để nhấn mạnh một sự việc có Tính Kéo Dài, Một Quá Trình

I tried every possible solution

(Tôi đã thử đủ mọi cách có thể)

I was trying every possible solution

(Tôi cố gắng thử mọi cách có thể)

⇒ Lúc bây giờ, tôi đã bỏ cuộc ⇒ Lúc bây giờ, tôi vẫn đang chưa bỏ cuộc

Trường hợp 2

Cách sử dụng trong một vài câu với từ nói WHEN

Quá khứ đơn

Để nhấn mạnh sự việc Ngắn, Đột Ngột xen ngang

Quá khứ tiếp diễn

Để nói về một sự việc Kéo Dài, cung cấp Bối Cảnh

I was sleeping when my mother woke me up

(Tôi đang ngủ thì mẹ gọi tôi dậy )

⇒ Việc mẹ gọi tôi dậy đột ngột xen ngang vào ngủ là việc kéo dài 

V. Thì quá khứ tiếp diễn – Bài tập vận dụng

Như vậy là bạn vừa đi qua các kiến thức trọng tâm về thì quá khứ tiếp diễn. Bây giờ hãy vận dụng những gì đã học và thực hành bài tập bên dưới nhé!

Sử dụng động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn để hoàn thành các câu sau:

  1. ________you _________( work) at 19:30 yesterday?
  2. In 1996 he _______________ (live) in Japan.
  3. It _____________ ( not raining) when I went out. 
  4. What ________ Peter _________ (do) at the time of the concert? 
  5. They ____________ (have) breakfast while we____________ (sleep). 
  6. My brother ________ always________ (lose) his key. 
  7. Her sister ___________________ (not eat) all day yesterday.
  8. What _________ they________(do) when the phone rang?
  9. She ___________ (wear) a nice dress when I saw her at the party yesterday. 
  10. Tom and Jack ____________ (wait) for a train at 19 o’clock last night.

Answers:

  1. Were you working
  2. was living
  3. wasn’t raining
  4. was… doing
  5. were having/ were sleeping
  6. was always losing
  7. wasn’t eat
  8. were doing
  9. was wearing
  10. were waiting

Học lý thuyết phải luôn luôn đi kèm với thực hành. Nắm trọn điểm 10 trong tay với các dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn dưới đây

Như vậy, trên đây Patado đã giúp bạn tái hiện chi tiết kiến thức trọng tâm về thì quá khứ tiếp diễn. Để thực hành thêm nhiều bài tập về thì cơ bản cũng như học hỏi các kiến thức tiếng Anh thú vị khác, mời bạn truy cập website Patado. Học tiếng Anh miễn phí cùng Patado ngay hôm nay!

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay