Vocab & Grammar

Thì tương lai đơn: Chi tiết công thức, cách dùng và bài tập vận dụng chi tiết

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là gì? Có thể nói, đây là một trong những thì được sử dụng chủ yếu trong giao tiếp hàng ngày. Tương lai đơn được có cấu trúc là gì, sử dụng như thế nào và có những dấu hiệu nhận biết nào? Để giúp bạn trả lời hết các thắc mắc vừa rồi, hãy để Patado giải mã mọi kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn trong bài viết dưới đây nhé!

Thì hiện tại tiếp diễn và mọi kiến thức liên quan

Chinh phục “tất tần tật” mọi kiến thức về các thì trong tiếng Anh

I. Khi nào dùng thì tương lai đơn?

Cấu trúc thì tương lai đơn

  • Trong tiếng Anh, thì tương lai đơn là một trong 16 Thì trong tiếng Anh, được biết đến là một dạng cấu trúc giúp người dùng thể hiện một kế hoạch tức thì hay quyết định trong tương lai gần. Bạn sẽ dùng khi đưa ra một quyết định tự phát ngay thời điểm nói. Vậy nên, loại thì này thường xuyên được sử dụng trong đời sống hàng ngày.
  • Thì tương lai đơn dùng để nói về những việc SẼ xảy ra trong tương lao nói chung, thường là những ý định bộc phát hoặc dự đoán ít bằng chứng

1. Một việc sẽ xảy ra trong tương lại

Ex:

Tomorrow, it will be your turn to do the dishes (Ngày mai sẽ đến lượt cậu phải rửa bát)
The international conference will open next week (Hội nghị quốc tế sẽ khai mạc vào tuần tới)

 

2. Một ý định bộc phát tại thời điểm nói

Ex:

My Mom is calling. I will talk to you later (Mẹ tớ đang gọi rồi. Tớ sẽ nói chuyện với cậu sau nhé)
There’s a postbox over there. I will post these letter (Ở kia có thùng thư. Tôi sẽ gửi những lá thư này)

 

3. Một lời dự đoán không có căn cứ

Ex:

Maybe, My dream will come true (Có thể, giấc mơ của tôi sẽ thành thật)
He will need about two days to recover from the cold (Ông ấy sẽ cần khoảng hai ngày để hồi phục khỏi cơn cảm lạnh )

 

4. Dùng để yêu cầu/ mời gọi/ hứa hẹn/ đề nghị  

Ex:

Will you stop daydreaming, please?  (Cậu làm ơn ngừng mơ mộng, được không?)
I will peel the potatoes (Tôi gọt vỏ khoai tây nhé)

 

Thì quá khứ đơn nằm trong những ngữ pháp cơ bản mà người học tiếng Anh nên ghi nhớ mọi lúc mọi nơi. Bởi mức độ thông dụng của Past simple có thể xuất hiện bất cứ đâu

II. Công thức của thì tương lai đơn là gì?

  • Thì tương lai đơn có công thức căn bẳn là Wil + V-inf (động từ nguyên thể). Trợ động từ Will có cùng một dạng cho mọi chủ ngử, dù số ít hay số nhiều
Câu khẳng định 
Câu phủ định
Subject + Will + V-inf

We will take a break after this project.

(Bọn tôi sẽ nghỉ một thời gian sau dự án này)

Subject + Will/ Shall + not + V-inf

I will not come to this restaurant again

(Mình sẽ không đến nhà hàng này nữa đâu)

Dạng viết tắt của Will trong câu khẳng định là ‘ll

Ex: We will ⇒ We‘ll

Còn cách viết tắt của Will / Shall trong câu phủ định là:

Will + not ⇒ Won’t

Shall + not ⇒ Shan’t

 

Lưu ý

  • Người Anh dùng Will / Shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng Shall ít được dùng hơn Will. Shall thường được dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gọi ý
  • Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English), Shall thường không được dùng để nói về thời gian trong tương lai

 

Câu khẳng định  Câu phủ định
Ex:

  • I’ll be on holiday in August (Tôi sẽ đi du lịch vào tháng Tám)
  • I’m sure he will come back soon (Tôi chắc là lát nữa anh ta sẽ về)
Ex:

  • Tom won’t pass the examination. He hasn’t worked hard enough for it (Tom sẽ không thi đậu. Anh ấy đã không học hành chăm chỉ đủ để đậu)
  • We won’t have time for a meal (Chúng ta sẽ không có thời gian để ăn )

 

Câu hỏi

 

 (Từ để hỏi) + Will/ Shall + Subject + V-inf?

Will you finish this book on time?

(Bạn sẽ hoàn thành cuốn sách này đúng hạn chứ)

 Cách trả lời câu hỏi YES / NO
 Câu khẳng định 
 Câu phủ định 

Yes, Subject + Will/Shall

Ex: Yes, we will/shall

No, Subject + Won’t/Shan’t

Ex: No, He won’t/shan’t

III. Thì tương lại đơn có những dấu hiệu nhận biết nào ?

Tương lai đơn không còn là vấn đề quá khó khăn khi bạn có thể nhận biết chúng qua các dấu hiệu trong câu:

Soon: sớm thôi

Tomorrow: ngày mai

In + khoảng thời gian (in 30 minutes, in 20 days…)

Next + đơn vị thời gian (next week, next year…)

Các động từ Các trạng từ

Think, suppose, assume: nghĩ, cho rằng

Promise: hứa

Perhaps, probably, maybe: có thể

 

 

Ví dụ nhận biết thì tương lai đơn

Ex:

suppose our Tet Holiday will last for 75 days (tớ đoán là kỳ nghỉ tết của chúng ta sẽ kéo dài 75 ngày)

 

Ex:

Maybe, My idol and I will meet someday (Có thể một ngày nào đó thần tượng và tôi sẽ gặp nhau)

 

Khi muốn diễn tả hành động xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, người ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

IV. Thì tương lai gần là gì?

  • Để nói về tương lai một cách chắc chắn hơn, sẽ sử dụng thì tương lai gần.
  • Thì tương lai gần thể hiện những dự định đã tính trước, những dự đoán về tương lại đã có bằng chứng.
 

Thì tương lai gần

 Be going to + V-inf

 Subject + Is / Am / Are + going to + V-inf
Subject + Is / Am / Are + not + going to + V-inf
Is / Am / Are + Subject + going to + V-inf?

 

Thì tương lai gần Thì tương lai đơn
Be going to + V-inf
 Will + V-inf

Dự định tính trước

I am going to propose to her with 999 roses

(Tôi sẽ cầu hôn nàng với 999 đoá hồng)

Một quyết định quan trọng như việc cầu hôn chắc chắc phải có kế hoạch đàng hoàng
Ý định bộc phát

Hmm.. I will have a cup of brown sugar bubble tea

(Hmm.. Cho mình một cốc trà sữa trân châu đường đen)

Còn nói tới trà sữa, chỉ cần một giây loé ý tưởng và một phút nhấc điện thoại gọi liền thôi
Dự đoán có cơ sở

The sky is pitch black. It is going to rain

(Trời đen xì, kiểu này mưa chắc!)

Khi mây đen kéo đến ầm ầm, đó là dấu hiệu của tương lai gần là trời sắp mưa
Dự đoán không cơ sở

I am sure you will find someone better

(Tôi tin là bạn sẽ tìm được người tốt hơn)

Một câu an ủi, dù ý định rất tốt nhưng cũng chỉ nói về một tương lai chung chung thôi

VI. Bài tập vận dụng

Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu đúng nhất

  1. If I were more careful, I (not lose)……………… that key.
  2. For 10 days, I (work)……………… hard to pay you back
  3. I think tomorrow (be)………………a great day.
  4. Her family (travel)……………… to Korea in 5 days.
  5. They believe that the Joik company (help)……………… their money double
  6. We (hold)………………a party to congratulate Mai for passing the university tomorrow afternoon.
  7. He (come)……………… to my house and hang out with my sister in 10 minutes.
  8. Hung and Thuy (get) ………………married next month.
  9. My mother promises me that she’s (buy)………………me a new bike next week.
  10. If everything settles down, he (stay) ……………… at home.

Đáp án:

  1. wouldn’t lose
  2. am going to work hard
  3. will be
  4. is going to travel
  5. will help
  6. are going to hold
  7. will come
  8. are going to get
  9. going to buy
  10. will stay

Việc thường xuyên thực hành các bài tập thì tương lai đơn là yếu tố giúp bạn nâng cao các kỹ năng giao tiếp trong tiếng Anh.

Bên trên là tổng hợp các kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn trong tiếng Anh mà Patado đã chắt lọc một cách kỹ lưỡng nhất. Nhờ vào các dấu hiệu nhận biết cũng như nắm rõ cách dùng, chắc chắn bạn sẽ áp dụng đúng cấu trúc tương lai đơn trong bài kiểm tra hoặc giao tiếp tiếng Anh. 

Hy vọng qua bài viết này Patado đã giúp bạn giải mã mọi kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn. Đừng quên là bạn cần thực hành hàng ngày để không bị quên các cách dùng mà Patado đã chia sẻ bên trên nhé. Học tiếng Anh không còn là khó khăn với nhàm chán, hãy ghé thăm Patado để tích lũy những kiến thức học tiếng Anh mới, ngắn gọn và dễ hiểu nhất nhé! Chúc bạn luôn thành công!

 

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay