Vocab & Grammar

CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH VÀ MẸO GHI NHỚ LÂU

Nếu thường xuyên nghe nhạc, xem phim tiếng anh, bạn sẽ dễ nhận ra người bản xứ dùng khá nhiều cụm động từ. Vậy cụm động từ là gì? Từ loại này khác với động từ thường như thế nào? Để có thể hiểu hết điểm ngữ pháp quan trọng này cũng như vận dụng vào thi viết, thi nói; Patado đã tổng hợp và chia sẻ mẹo ghi nhớ hiệu quả các cụm động từ trong tiếng anh. Vậy hãy nhanh theo chân Patado theo dõi kiến thức quan trọng này nhé.

XEM THÊM:

THÀNH THẠO NHANH 5 TỪ LOẠI THIẾT YẾU TRONG TIẾNG ANH.

5 BƯỚC ĐƠN GIẢN NẮM TRỌN KIẾN THỨC VỀ ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH.

I. Trong ngữ pháp tiếng Anh, cụm động từ là gì?

1. Khái niệm

Cụm động từ (phrasal verbs) được tạo nên bởi động từ và từ khác. Sao cho:

Nghĩa cụm động từ được tạo nên khác với nghĩa gốc của động từ đó.

Từ khác này có thể là giới từ hay phó từ.

Ví dụ:

+ Go on: Go nghĩa là đi, go on nghĩa là tiếp tục; on là một giới từ.

+ Come apart: Come nghĩa là đến, come apart nghĩa là vỡ vụn; apart là một giới từ.

2. Sự khác biệt giữa động từ và cụm động từ

a. Khác biệt công thức.

– Nếu động từ thường đi một mình thì cụm động từ lại khác.

Công thức:

Phrasal verb = verb + particle

+ Trong đó particle là preposition/ adverb.

– Ngoài ra, còn có một số công thức khác nữa sẽ đề cập dưới đây qua các cấu trúc.

Sự khác biệt này cũng khá giống với một số cụm từ thường hay dùng. Ví dụ như Because of because. Sự khác biệt đó là thêm 1 preposition- of vào phía sau. Dẫn đến cách sử dụng khác, cũng như công thức dùng khác.

>>> XEM THÊM: TÌM HIỂU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: CẤU TRÚC BECAUSE OF, BECAUSE CHI TIẾT.

b. Khác biệt về phân loại

Nếu ngữ pháp động từ thường chia: nội động từ hoặc ngoại động từ trong tiếng Anh. Thì ngữ pháp cụm động từ lại có cách chia khác. Trong đó, phổ biến chia theo công thức tạo nên. Với cụm động từ có thể tách rời hoặc không thể tách rời.

3. Vai trò

– Đảm nhiệm vai trò làm vị ngữ trong câu (như động từ).

– Tùy thuộc vào tân ngữ đi theo hay không mà cụm động từ có vai trò như nội động từ hoặc ngoại động từ.

Ví dụ:

+ When we went shopping, the fire broke up.

(Khi chúng tôi đi mua sắm thì đám cháy xảy ra).

-> nội động từ (phía sau không có tân ngữ)

+ I need to look up new words.

(Tôi cần tra từ mới).

-> ngoại động từ (phía sau có tân ngữ “new words”)

Để làm rõ hơn, chúng ta tìm hiểu qua phần 2 bài viết nhé.

II. Phân loại cụm động từ trong ngữ pháp tiếng Anh

1. Phân loại theo cấu trúc tạo thành

Dựa trên cách ghép cụm từ, chúng ta có những cách phân loại trên cấu trúc tạo nên cụm động từ đó như:

phan-loai-cau-truc-tao-thanh-cum-dong-tu

a. Dạng cấu trúc 1: Verb + preposition

– Với particle (tiểu từ) là preposition (giới từ) thường dùng như: on, about, in, …

Ví dụ:

+ Drink up: You have to drink up your beer before leaving. (Bạn phải uống cạn bia trước khi đi).

+ Jump in: Don’t jump in my words. You are so rude! (Đừng nhảy vào lời tôi nói. Bạn thật thô lỗ!)

+ Talk about: They are always talking about changing jobs (Họ luôn nói về việc thay đổi công việc).

b. Dạng cấu trúc 2: Verb + adverb

– Với particle (tiểu từ) là adverb (phó từ) phổ biến: out, down, from, …

Ví dụ:

+ Throw away (vứt bỏ)

I threw away my new job opportunity at foreign company. (Tôi đã vứt bỏ cơ hội việc làm mới tại công ty nước ngoài).

+ Dress down (mặc đồ bình thường)

She usually dresses down at work (Cô ấy thường ăn mặc bình thường tại chỗ làm).

+ Hold out (chịu đựng)

I cannot hold out without food (Tôi không thể cầm cự mà không có thức ăn).

c. Dạng cấu trúc 3: Verb + adverb + preposition

– Thường được kết hợp các từ như: on, up, to, with, …

Ví dụ:

+ Look up to (ngưỡng mộ):

I’d always looked up to my father (Tôi luôn ngưỡng mộ ba tôi).

+ Put up with (chịu được, chịu đựng):

I cannot put up with your boyfriend. (Tôi không thể chịu được thằng bồ tôi nữa).

+ Catch up with (bắt kịp với):

Don’t steal anything in shop. The police will surely catch up with you. (Đừng ăn cắp bất cứ thứ gì trong cửa hàng. Cảnh sát chắc chắn sẽ bắt kịp bạn).

  • Lưu ý:

– Đối với cách phân loại này có một hạn chế: có nhiều từ vừa là prepositions vừa là adverbs như: up, off. Cho nên, cấu trúc 1&2 chỉ mang tính tương đối.

– Vì thế, có một cách phân loại khác, giúp cho ghi nhớ cụm động từ tốt hơn.

XEM THÊM: MẸO LÀM CHỦ 70 CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT.

2. Phân loại theo vị trí cụm động từ

Các cụm từ trong tiếng anh, ngoài những cụm không thể tách rời thì còn có thể tách rời. Thường sắp xếp tân ngữ đứng trước giới từ.

Sau đây, chúng tôi giới thiệu các bạn 1 mẹo học là tìm học theo các cụm từ có thể tách rời hoặc cụm từ không thể tách rời nhé.

a. Cụm động từ có thể tách rời:

Chỉ có một tân ngữ:

+ Nếu tân ngữ là danh từ, cụm động từ có thể tách rời.

Ví dụ:

+ She takes off her shirt.

+ She takes her shirt off.

(Cô ấy cởi áo sơ mi).

+ Nếu tân ngữ là đại từ, cụm động từ này không tách rời.

Ví dụ:

+ I tried on them (Tôi mặc thử chúng).

-> Không thể tách thành “I tried them on” được.

– Còn nếu xuất hiện hai tân ngữ: cụm động từ này bắt buộc phải tách rời.

Ví dụ:

He put a case on the pillow (Anh ấy bao gối).

-> Không thể để câu “He put on a case the pillow” được.

b Cụm động từ không thể tách rời

– Cho trong câu có một hay hai tân ngữ hoặc loại tân ngữ này là danh từ hoặc đại từ thì các cụm động từ theo nó đều không thể tách rời.

Ví dụ:

+ Jay believes me that I will not back out of the deal.

(Jay tin tôi sẽ không rút khỏi thỏa thuận).

+ Maybe I come up with some new creative pranks?

(Có lẽ tôi nghĩ ra vài trò đùa sáng tạo mới?).

III. Mẹo ghi nhớ ngữ pháp tiếng Anh: cụm động từ

1. Đánh giá cách học theo phân loại nào hiệu quả

Đối với hai cách học theo phân loại cụm động từ trên, mỗi cách đều đem lại lợi thế trong việc chinh phục ngữ pháp loại từ này. Tuy nhiên để lựa chọn phương pháp học hiệu quả và hợp với mỗi người, bạn có thể tham khảo các mẹo nhỏ sau:

2. Mẹo học hiệu quả

Với mỗi cách phân loại, chúng ta học làm sao cho hiệu quả thì nên:

– Tìm các nhóm động từ có ví dụ đi kèm.

Ghi chú các vị trí cụm động từ gần bạn để bạn dễ nhìn dễ học. Để nhắc nhở cũng như ôn tập lại các cụm từ.

Ghi nhớ thật kỹ những chú ý với từng cách học, để tránh sai sót.

Ghi âm lại những cụm động từ kèm ví dụ, có thể chèn lời nhạc có từ cần học trong lúc rảnh rỗi.

– Cách phân loại không chỉ giới hạn trong bài viết này. Mà còn có nhiều cách phân loại khác như: theo nghĩa của cụm động từ, theo chữ cái bắt đầu, theo âm đọc, …

>>> XEM THÊM: HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ QUA CẤU TRÚC.

Cho nên, mẹo học hiệu quả nhất vẫn chính là sự tự học và tìm tòi cái mới. Sau đó, tự đề ra cho riêng mình mẹo học cụm động từ tiếng Anh hiệu quả nào tốt nhất.

IV. Những cụm động từ hay gặp

Đối với những cụm động từ hay gặp, chúng tôi sẽ đề cập đến như sau:

Cụm động từ Dạng cấu trúc Vị trí tách rời Nghĩa
Hand in (1) Có thể Nộp
Put on (1) Có thể Mặc
Try on (1) Có thể Thử đồ
Turn on (1) Có thể Bật
Take off (2) Có thể Cởi
Set up (2) Có thể Tổ chức, sắp xếp
Put away (2) Có thể Để dành
Throw away (2) Có thể Vứt bỏ
Use up (2) Có thể Tận dụng
Wait on (1) Không thể Phục vụ
Make out (2) Có thể Hiểu, nghe hiểu
Forget about (1) Không thể Quên
Call on (1) Không thể Viếng thăm
Stand for (1) Không thể Thay thế, đại diện
Run across (2) Không thể Tình cờ
Look down on (3) Không thể Khinh thường
Get away with (3) Không thể Tẩu thoát, thoát khỏi
Fall back on (3) Không thể Nhờ cậy vào
Drop in at/on (3) Không thể Ghé thăm
Come up with (3) Không thể Nghĩ ra
Come down with (3) Không thể Bị ốm
Catch up with (3) Không thể Bắt kịp
Back out of (3) Không thể Thất hứa

V. Một số bài tập củng cố cụm động từ.

1 Bài tập củng cố kiến thức

(1) I’ve just got sick because I took … many tasks of work.

a. out of

b. on

c. at

d. up with

(2) She always run … of salary before the next payment.

a. away

b. on

c. down

d. out

(3) I have to … my sick mother at hospital.

a. look up

b. look at

c. look for

d. look after

(4) If you want to have good health, you should … fast foods.

a. call after

b. break in

c. give up

d. put off

(5) He is very handsome because he … his beautiful mother.

a. cut down

b. put into

c. taker after

d. carry on

2. Đáp án bài tập Phrasal Verb.

(1) I’ve just got sick because I took on many tasks of work. (đảm nhận).

(2) She always run out of salary before the next payment. (hết tiền).

(3) I have to look after my sick mother at hospital. (chăm sóc).

(4) If you want to have good health, you should give up fast foods. (từ bỏ).

(5) He is very handsome because he takes after his beautiful mother. (trông giống)

Qua bài viết về mẹo học cụm động từ trên, chúng tôi mong muốn củng cố phần nào kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh của các bạn. Ngoài ra, chúng tôi cũng muốn giới thiệu thêm cho các bạn những ngữ pháp phổ biến khác như liên từ và từ nối qua:

>>> XEM THÊM: THỦ THUẬT HỌC NHANH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: LIÊN TỪ TIẾNG ANH PHỔ BIẾN.

>>> XEM THÊM: MẸO HỌC HIỆU QUẢ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH: TỪ NỐI TRONG TIẾNG ANH.

Cuối cùng, nếu bạn vẫn còn thắc mắc về từ loại này hoặc những khóa học tiếng anh liên quan khác thì nhanh tay liên hệ chúng tôi web: https://patadovietnam.edu.vn/ hoặc hotline 024.6285.5588 để nhanh chóng nhận được những thông tin hữu ích nhất nhé.

 

 

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay