Vocab & Grammar

3 phút nắm trọn cấu trúc “Would rather” trong tiếng Anh

Would rather là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh, nhằm diễn tả ý muốn của ai đó. Cấu trúc này đồng nghĩa với các cấu trúc như I want, I like, I would like. Vậy cấu trúc would rather là gì? Cách sử dụng của chúng ra sao? Có nghĩa nào khác ngoài việc diễn tả ý muốn không? Cùng Patado tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Xem thêm:

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cần nhớ

Ngữ pháp tiếng Anh: Cấu trúc too/so và either or/neither nor

Cấu trúc would rather

I/ Cấu trúc “would rather” với một chủ ngữ

Khi dùng cấu trúc would rather với một chủ ngữ, tức là ta bày tỏ ý muốn của mình với ai đó. Cấu trúc would rather với một chủ ngữ chủ yếu được chia làm hai loại: thì hiện tại và tương lai; thì quá khứ.

1. Thì hiện tại và tương lai

Cấu trúc would rather với một chủ ngữ

Ví dụ:

I would rather stay at home today. (Tôi muốn được ở nhà ngày hôm nay).

She would rather not go shopping tonight. (Cô ấy không muốn đi mua sắm tối nay).

Would he rather marry her? (Anh ta có muốn cưới cô ấy không?)

 Cấu trúc “would rather" một chủ ngữ với thì hiện tại và tương lai

Cấu trúc “would rather” một chủ ngữ với thì hiện tại và tương lai

2. Thì quá khứ

Trong cấu trúc này, thay vì để V nguyên thể sau would rather, ta thay bằng have + V phân từ II để diễn tả mong muốn, sự hối tiếc của mình về một việc đã xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc would rather thì quá khứ

Ví dụ:

She would rather have begun working in a new company last week. (Cô ấy muốn bắt đầu làm việc tại công ty mới vào tuần trước)

=> Sự thật là tuần trước cô ấy không bắt đầu làm việc tại công ty mới.

He would rather have flown to Paris and attended the meeting last month. (Anh ấy muốn bay tới Paris và tham dự cuộc họp vào tháng trước).

He would rather not have played football with his friends. (Đáng ra anh ấy không muốn chơi bóng đá cùng với bạn).

>>> Xem thêm: Cấu trúc Wish và những cách dùng phổ biến trong tiếng Anh

3. Cấu trúc would rather với hai tân ngữ

Đối với cấu trúc này, ta dùng để so sánh giữa hai việc, ta thích làm việc nào hơn. Cấu trúc này tương tự như cấu trúc would prefer, prefer.

Cấu trúc would rather với hai tân ngữ

Ví dụ:

She would rather go out than stay at home. (Cô ấy thích ra ngoài hơn ở nhà).

He would rather listen to US-UK music than K-pop. (Anh ấy thích nghe nhạc US-UK hơn là K-pop).

I would rather drink coffee than milk. (Tôi thích uống cafe hơn là sữa).

Ví dụ về cấu trúc “would rather" có 2 tân ngữ

Ví dụ về cấu trúc “would rather” có 2 tân ngữ

II/ Cấu trúc “would rather” với hai chủ ngữ

1. Cấu trúc cầu khiến thì hiện tại

Cấu trúc này dùng để diễn tả ước muốn ở thì hiện tại. Thông thường, nó được dùng trong trường hợp bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì.

Cấu trúc would rather 2 chủ ngữ

Ví dụ:

I would rather that he buys her own computer. (Tôi muốn cô ấy mua máy tính của riêng mình).

She would rather that he buys a red dress for her to come to the party tonight. (Cô ấy muốn anh ta mua cho mình váy đỏ để tới bữa tiệc tối nay).

I would rather that she doesn’t stay up late. (Tôi muốn cô ấy đừng thức khuya nữa).

Đôi khi cấu trúc này cũng đồng nghĩa với cấu trúc would like, would you mind,…

>>> Xem thêm: Nắm trọn cách dùng cấu trúc Would you mind trong lòng bàn tay

2. Câu giả định ngược hiện tại

Cấu trúc would rather 2 chủ ngữ

Cấu trúc would rather giả định ngược hiện tại dùng để nói về những mong muốn thực tế không có ở hiện tại.

Ví dụ:

I would rather that my dog didn’t pass away and lived with me forever. (Tôi ước rằng chú chó của mình không qua đời và sống với mình mãi).

My mother would rather that my father came back home earlier and spent more time with family. (Mẹ tôi muốn bố về nhà sớm và dành thời gian cho gia đình nhiều hơn).

She would rather that she didn’t have a child. (Cô ấy ước mình không có con).

3. Câu giả định ngược quá khứ

Cấu trúc would rather với 2 chủ ngữ

Khác với câu giả định ngược hiện tại, câu giả định ngược quá khứ dùng cấu trúc would rather diễn tả mong muốn không có thật, đôi khi thể hiện sự hối tiếc về một sự việc xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

I would rather that I hadn’t driven as carelessly as last night. (Tôi ước mình không lái xe cẩu thả như tối qua)

She would rather that she hadn’t been so angry with her children. (Cô ấy ước mình không quá tức giận với bọn trẻ)

He would rather he hadn’t gotten drunk last weekend. (Anh ấy ước mình không say rượu cuối tuần trước)

III/ Bài tập cấu trúc “would rather” trong tiếng Anh

Chia động từ trong các câu sau:

  1. I failed the test because I didn’t do my homework. I would rather I (not watch) TV and (do) my homework last night.
  2. She would rather (be) at home than (go) out.
  3. He would rather that he (love) her more before she passed away.
  4. Her brother would rather that she (go) out and (buy) a shirt for him.
  5. He would rather that he (not fall) in love with her.
  6. I would rather (drink) some orange juice.
  7. Lan would rather (not eat) so much hot food when she was young.
  8. Mary would rather that she (drive) more carefully.
  9. I would rather that he (spend) less time on playing games.
  10. He would rather that she (take care) of him and their children more.

Đáp án:

  1. hadn’t watched/had done
  2. be/go
  3. had loved
  4. goes/buys
  5. hadn’t fallen
  6. Drink
  7. hadn’t eaten
  8. had driven
  9. spent
  10. takes care

Hy vọng qua bài viết vừa rồi, các bạn đã nắm được các kiến thức cơ bản về cấu trúc would rather trong tiếng Anh. Đây là cấu trúc khá trang trọng, thường được dùng trong giao tiếp. Vì vậy, để thành thạo tiếng Anh, các bạn nên luyện tập thường xuyên cấu trúc này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ tới Patado để được tư vấn và giải đáp miễn phí nhé!

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay