Vocab & Grammar

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn – Điểm 10 ngữ pháp không khó

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là bài tập ngữ pháp tưởng như dễ hoàn thành song cũng dễ nhầm lẫn khiến bạn mất điểm đáng tiếc. Bởi vậy “học phải đi đôi với hành”, bên cạnh lý thuyết về thì hiện tiếp diễn bạn cần thực hành thêm các bài tập để kiến thức được khắc sâu chứ không chỉ dừng lại ở những dòng chữ mông lung, khó hiểu. Vậy để thành thạo hơn về thì hiện tại tiếp diễn, hãy cùng Patado thực hành qua các bài tập vận dụng ngay dưới đây nhé!

Xem thêm:

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) và mọi kiến thức liên quan

Chinh phục “tất tần tật” mọi kiến thức về các thì trong tiếng Anh

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn - Patado

I. Kiến thức cần nhớ để làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn

1. Định nghĩa, cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là một trong 16 Thì trong tiếng Anh, sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi muốn diễn tả về một sự việc đang xảy ra tại thời điểm đang nói. 

Ví dụ:

I’m working while my brother’s sitting beside me and eating an ice cream.

(Tôi đang làm việc trong khi em trai tôi đang ngồi kế bên tôi và ăn kem)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn - Patado

Ngoài ra, thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng trong các trường hợp sau:

  • Diễn tả hành động bất thường trong khi bạn đã quen làm việc gì đó
  • Diễn tả hành động, sự việc nhưng không cần thiết phải  diễn ra ngay tại thời điểm nói
  • Diễn tả sự việc, hành động đã có kế hoạch, dự tính  trong tương lai gần.
  • Sử dụng trong câu phàn nàn với “always”, diễn tả một sự việc, hành động liên tục và thường xuyên xảy ra gây phiền toái.
  • Diễn tả sự phát triển, đổi mới của sự việc, hiện tượng.
  • Diễn tả sự phát triển, đổi mới của sự vật hiện tượng đối lập với chính sự vật, hiện tượng đó trước kia.

2. Cấu trúc cần nhớ khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn - Patado

  • Câu khẳng định

S + am/ is/ are + V_ing….

Chú ý:   

am
She, He, It, Danh từ số ít is
You, We, They are

Ví dụ:

  • My teacher, Miss Wish is checking our homework.
  • You are listening to Pop music, right?
  • Câu phủ định:           S + am/ is/ are + not + V_ing

Chú ý: is not = isn’t

            are not = aren’t

Ví dụ:

  • I’m not preparing for the party right now.
  • They aren’t running in the park, they are on the playground.
  • Câu nghi vấn

Không có từ để hỏi: 

Am/ Is/ Are + S + V_ing…?

  Yes, S + be. / No, S + be not


Ví dụ:

  • Is he going to Nha Trang? No, he isn’t.
  • Are you sitting next to your mom? Yes, I am.
  • Có từ để hỏi:          

Wh-words + am/ is/ are + V_ing…?

Ví dụ:

  • Where are you going tonight? → I’m going to catch the bus to come back my hometown.

Tìm hiểu chi tiết về thì quá khứ tiếp diễn – Bài tập (có đáp án) từ có bản đến nâng cao

II. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn (có đáp án)

Exercise 1: Write _ing form

write

travel

swim

dance

play

see

sit

stop

watch

jump

run

ride

do

fly

hide

buy

have

bring

kick

punch

Exercise 2: Complete the sentences

  1. Tom _________ for his English test. (study)
  2. My grandma _____________ a wonderful birthday cake for me. (cook)
  3. Mia & Charlie _____________ on summer holidays. (go)
  4. I _____________  lunch with my best friends at school. (have)
  5. He ____________ his new bike in the park. (ride)
  6. My dad ______ a nap before working. (take)
  7. My parents ___________ their favorite film named “Forever young” together. (watch)
  8. They _________ tennis at the sports centre. (play)
  9. My cousins ________ wonderful pictures about their classrooms. (paint)
  10. My secretary ___________ emails to the customers. (send)

Exercise 3: Read and circle

  1. She’s drink/ drinking/ drinks a glass of water now.
  2. The family are sit/ sitting/ sits by the door today.
  3. They usually sit/ sitting/ sits by the window.
  4. He never have/ having/ has soup for dinner.
  5. She’s have/ having/ has soup at the moment.

Exercise 4: Write

At breaktime, I usually (play) _______ with my friends Beth and Alex. ALex isn’t at school today, so I (play) __________ with Beth. We (have) ______ fun today. At lunchtime, I always (have) _________ a sandwich and an apple. But there weren’t any apples, so today I (have) ________ a banana. Alex usually (have) _________ salad and biscuits. Sometimes, she (share) _______ her biscuits with us. She’s a kind girl.

Answers:

Ex1:

write

travel

swim

dance

play

see

sit

stop

watch

jump

writing

traveling

swimming

dancing

playing

seeing

sitting

stopping

watching

jumping

run

ride

do

fly

hide

buy

have

bring

kick

punch

running

riding

doing

flying

hiding

buying

having

bringing

kicking

punching

Ex 2:

  1. is studying
  2. is cooking
  3. are going
  4. am having
  5. is riding
  6. is taking
  7. are watching
  8. are playing
  9. are painting
  10. is sending

Ex 3:

  1. drinking
  2. sitting
  3. sit
  4. has
  5. having

Ex 4:

  1. play
  2. am playing
  3. are having
  4. have
  5. am having
  6. has
  7. shares

III. Những lưu ý khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Khi hoàn thành bài tập thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta cần lưu ý 3 lỗi cơ bản sau:

1. Lỗi quên tobe/ V_ing

Nếu  đã học qua ngữ pháp tiếng Anh về thì hiện tại tiếp diễn, chắc chắn các bạn đều biết trong câu bắt buộc phải có tobe + V_ing. Tuy nhiên lý thuyết đôi khi không đi đôi với thực hành. Trong quá trình vận dụng làm bài tập thì hiện tại tiếp duễn, chúng ta vẫn thường quên động từ tobe hoặc quên đuôi _ing sau động từ. Đây là lỗi thường xuyên gặp nhất trong bài, không chỉ riêng với bài tập thì hiện tại tiếp diễn mà với các thì tiếp diễn nói chung. Các bạn nên chú ý!

2. Nhẫm lần thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

Một trong những cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn đó là diễn tả hành động lạ bất thường trong khi bạn đang quen làm một việc gì đó. 

Ví dụ:

I always play tennis in the morning, but today I’m playing volleyball instead.

(Tôi luôn chơi tennis mỗi sáng nhưng hôm nay tôi chơi bóng chuyền)

Tức là bình thường mình vẫn chơi tennis, hôm nay mình đổi thành chơi bóng chuyền

I have Maths on Tuesdays, but I’m having Science on Tuesday this week..

(Tôi học toán vào các thứ ba nhưng thứ ba tuần này tôi học môn khoa học)

Bình thường vào thứ 3 học toán nhưng riêng thứ 3 tuần này học khoa học

Như bạn thấy trong các ví dụ trên, ta có sử dụng thì hiện tại đơnhiện tại tiếp diễn. Khi làm bài bạn cần nhớ với hành động xảy ra thường xuyên, theo thói quen bạn sử dụng thì hiện tại đơn, với hành động khác thường, dùng thì hiện tại tiếp diễn nhé.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn - Patado

Thành thạo mọi cấu trúc và cách dùng thì hiện tại đơn (Present simple)

3. Nhầm lẫn thì hiện tại tiếp diễn với thì tương lai đơn

Cách dùng khác nữa của thì hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng có kế hoạch và dự tính sẵn. Trong khi đó thì tương lai đơn được dùng diễn tả hành động trong tương lai nhưng không có chủ ý sẵn.

Ví dụ:

I’m going to the zoo with my cousins on Thursday. 

(Tôi sẽ đi sở thú với anh em họ vào thứ 5) => đã có dự tính sẵn

Oh! Someone is knocking the door, I’ll open it.

(Oh! Có ai đang gõ cửa. Tôi sẽ mở nó) => việc mở cửa hoàn toàn không được dự tính sẵn từ trước

Cùng Patado giải mã mọi kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn

Như vậy trên đây Patado đã giúp bạn đưa ra những lưu ý khi làm bài tập thì hiện tại tiếp diễn và một số bài tập thực hành. Hy vọng bạn đã một phần nào khắc sâu thêm kiến thức về thì này. Để tham gia học và thực hành thêm nhiều bài tập tiếng Anh hơn nữa, hãy truy cập trang web Patado đã tổng hợp một trang gồm kiến thức và bài tập tiếng Anh miễn phí đợi bạn đến tìm hiểu và khám phá. Tham gia ngay!

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay