Vocab & Grammar

12 thì trong tiếng anh | công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, bài tập

12 thì trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng thiết yếu về mặt ngữ pháp và chiếm phần lớn trong các dạng bài tập. Vì thế, muốn đạt điểm số cao trong các kì thi chứng chỉ (TOEIC, IELTS), bắt buộc chúng ta phải thật thành thạo 12 thì cơ bản trong tiếng anh và 4 thì nâng cao. Tuy nhiên, vẫn có nhiều tài liệu có viết là có 13 thì cơ bản trong tiếng Anh? Liệu nói như thế có sai hay không? Theo Patado, thực tế ngoài 12 thì cơ bản ra thì có thêm 1 thì cũng rất hay được sử dụng và cũng gặp trong rất nhiều các bài thì đó là thì Tương lai gần, đây cũng là một thì cơ bản trong tiếng Anh, vì vậy nếu nói là 13 thì cơ bản cũng không sai các bạn nhé. Và giữa các thì với nhau lại có sự tương đồng, liên kết nên đôi khi sẽ làm khó chúng ta về cấu trúc, cách dùng. Vậy hãy nhanh xem bài viết tổng hợp chi tiết nhất của Patado để nắm vững mọi kiến thức liên quan về các thì nhé.

Tổng hợp 12 thì trong tiếng anh pdf

12 thì cơ bản chính là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh đặc biệt quan trọng và không thể thiếu khi các bạn học ngôn ngữ này, tuy nhiên nếu các bạn không được hệ thống hóa kiến thức một cách bài bản sẽ khiến cho quá trình học cảm thấy rất khó nhớ. Hiểu được những điều này, Patado sẽ giúp các bạn tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh PDF ở trong File và trong cả bài viết này nhé!

Tổng hợp 12 thì trong tiếng anh PDF

Các bạn có thể tải về để tham khảo nhé!

Cách học 12 thì trong tiếng Anh đơn giản, dễ nhớ nhất

Với việc học tiếng Anh, chăm chỉ là yếu tố cần thiết, tuy nhiên để có thể nắm bắt cũng như học thuộc được cả 12 thì trong tiếng Anh thì nó cần đến các bí quyết cũng như các mẹo học để việc học 12 thì trong tiếng Anh không còn trở ngại nữa. Dưới đây là các bí quyết cũng như cách học 12 thì đơn giản và dễ nhớ nhất.

Đầu tiên hãy ghi nhớ tên của 12 thì tiếng anh

Tên của các thì các bạn sẽ nhớ theo phương pháp sau:

  • Có 3 mốc thời gian sử dụng các thì là hiện tại, quá khứ và tương lai.
  • Với mỗi khoảng thời gian đó, trong mỗi khoảng ta sẽ áp dụng 4 thể đó là đơn giản, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

Nói một cách dễ hiểu hơn đó là ta chỉ cần ghép một mốc thời gian với bốn thể là sẽ có tên bốn thì tương ứng. Đây chính là mẹo học 12 thì cơ bản trong tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ nhất.

Tổng hợp 12 thì trong tiếng anh

Như vậy, ta sẽ có 12 thì tương ứng như sau:

  1. Thì quá khứ đơn
  2. Thì quá khứ tiếp diễn
  3. Thì quá khứ hoàn thành
  4. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  5. Thì hiện tại đơn
  6. Thì hiện tại tiếp diễn
  7. Thì hiện tại hoàn thành
  8. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  9. Thì tương lai đơn
  10. Thì tương lai tiếp diễn
  11. Thì tương lai hoàn thành
  12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong 12 thì trên, có 6 thì cơ bản hay được sử dụng trong tiếng Anh mà chúng ta cũng nên chú trọng nhiều hơn đó là các thì: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, tương lai đơn và tương lai gần, bởi vì đây là các thì chúng ta sẽ hay sử dụng trong giao tiếp hằng ngày và cũng xuất hiện nhiều trong các dạng bài tập.

Như vậy để học được 12 thì trong tiếng Anh dễ dàng nhất thì các bạn phải ghi nhớ được các công thức của các thì trong tiếng Anh, tự lập ra cho mình một bảng tổng hợp các thì và nắm được dạng (cách chia) của động từ trong 12 thì, điều này sẽ giúp các bạn học tiếng Anh học một cách khoa học hơn và sẽ không bị nhầm lẫn giữa các thì.

Dưới đây là mẹo nhớ các dạng của động từ trong 12 thì

  • Với các thì ở hiện tại thì động từ / trợ động từ sẽ chia theo cột thứ nhất (hay còn gọi V1) trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Với các thì ở quá khứ thì động từ / trợ động từ sẽ chia theo cột thứ hai (hay còn gọi là V2) trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Với các thì ở tương lai: trong cấu trúc câu bắt buộc phải có “will”.
  • Với các thì tiếp diễn thì sẽ có hai dạng là động từ “to be” và V-ing.
  • Với các thì hoàn thành: trong cấu trúc sẽ có trợ động từ là have/has/had và động từ sẽ được chia theo cột thứ ba (hay còn gọi là V3) trong bảng động từ bất quy tắc

Học và ghi nhớ các dấu hiệu nhận biết đặc trưng của 12 thì: đó là những trạng từ chỉ tần suất, trạng từ chỉ thời gian, các cụm từ… mang đặc trưng của mỗi thì.

Ví dụ như: bạn muốn nói đến một hành động hay một thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần một cách thường xuyên với từ chỉ mức độ, tần suất là “usually” thì đây chắc chăn là thì Hiện tại đơn.

Học cách sử dụng của mỗi thì: Trong mỗi thì sẽ có các cách sử dụng khác nhau, tuy rằng sẽ khó nhớ và dễ nhầm lẫn nhưng nếu các bạn khéo léo biết cách học theo các từ khóa thì nó sẽ trở lên dễ dàng hơn rất nhiều.

Thực hành và làm càng nhiều bài tập càng tốt, điều này sẽ giúp các bạn một lần nữa nhớ lại công thức. Ngoài ra, khi các bạn thực hành nhiều, sẽ có những suy luận, tư duy logic trong đầu, tại sao làm thế nà y mà không làm thế kia điều này sẽ giúp bạn rút ra kinh nghiệm và nắm vững kiến thức hơn.

Cùng patado tìm hiểu chi tiết khái niệm, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và công thức 12 thì trong tiếng anh dưới đây nhé!

1. Thì hiện tại đơn (Simple Present)

1.1. Khái niệm thì hiện tại đơn là gì?

  • Thì Hiện tại đơn là một dạng ngữ pháp cơ bản nhất khi học tiếng Anh, mang đến cho người đọc hoặc người nghe những thông tin khái quát, chung chung nhằm diễn tả sự việc (thường là sự thật) hiển nhiênhành động lặp lại (thường là thói quen).
  • Ngoài ra, nó còn là một trong các thì trong tiếng Anh được dùng ngay tại thời điểm hiện tại.

1.2. Công thức của thì hiện tại đơn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức
  • S+ V(s/es)
  • S + tobe + O

S+ do/does + not + V_inf

  • Do not = don’t
  • Does not = doesn’t

S + tobe + not + O

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

Do/does + S + V_inf? 

→ Yes, S + do/does;

No, S + do/does+ not

Tobe + S + O?

→ Yes, S + tobe

      No, S + tobe + not

Ví dụ He plays sport.

(Anh ấy chơi thể thao).

He does not play sport.

(Anh ấy không chơi thể thao).

Does he play sport?

(Anh ấy có chơi thể thao không?)

Chú ý
  • Nếu S là: I/you/they/we/Ns thì dùng V_inf/am/are 
  • Nếu S là: He/She/It/N thì dùng Vs/es/is 

 

1.3. Cách dùng thì hiện tại đơn trong câu

– Diễn tả lại một hành động- hành động phải là thói quen sinh hoạt.

→ Ví dụ: He always works at night. (Anh ấy thường làm việc vào buổi tối).

– Diễn giải một sự việc- sự việc này phải được mọi người công nhận. Nó trở thành một sự thật hay chân lý.

→ Ví dụ: The jellyfishes live forever. (Loài sứa sống bất tử).

– Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ. 

→ Ví dụ: I think he is a good father.

– Diễn tả sự việc xảy ra theo đúng lịch trình, hay kế hoạch đã được sắp xếp sẵn.

→ Ví dụ: The bus leaves at 5.30 am eveyday.

1.4. Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại đơn

  • Khi trong câu có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như: Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), ….Đây là dấu hiệu cơ bản nhất để nhận biết được thì hiện tại đơn.
  • Ngoài các trạng từ chỉ tần suất như trên thì ta nhận biết được thì hiện tại đơn khi trong câu có các từ như: Every day,  every month, every week, every year, every morning…hay Daily, weekly, monthly, yearly, quarterly…
  • Hay trong thì hiện tại đơn cũng xuất hiện các từ Once, twice, three times, four times….. a day, a week, a month……

2.  Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuos)

2.1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì Hiện tại tiếp diễn là một dạng cơ bản của 12 thì trong tiếng Anh, được sử dụng ngay trong thời điểm nói và diễn tả hành động/sự việc vẫn còn tiếp tục xảy ra tại thời điểm nó

2.2. Công thức của thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + tobe + V_ing S + tobe + not + V_ing

Tobe +S + V_ing?

→ Yes, S + tobe;

     No, S + tobe + not

Ví dụ It is storming.

(Trời đang bão).

It is not storming.

(Trời đang không bão).

Is it storming?

(Trời đang bão không?)

Chú ý
  • Nếu S I thì tobe là am; là He/She/It/N thì tobe là is; là We/they/Nsare.
  • Nếu tobe là am thì không có kiểu viết tắt am’tam not, còn lại đều được viết tắt dưới dạng phủ định.
  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

2.3. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn trong câu

– Diễn tả hành động/sự việc đang tiếp diễn có thể ngay lúc nói hoặc không nhất thiết ngay thời điểm nói.

→ Ví dụ: Look! She is washing the dishes. (Nhìn kìa! Cô ấy đang rửa chén).

– Thể hiện một kế hoạch chắc chắn xảy ra trong thời gian tương lai gần.

→ Ví dụ: I’m meeting Peter tonight. (Tối nay tôi gặp Peter).

– Cách dùng thì tiếng Anh như một lời than phiền, phàn nàn về hành động gây khó chịu nhưng lại lặp lại nhiều lần.

→ Ví dụ: He’s still bothering me (Anh ấy đang quấy rầy tôi).

– Diễn tả một hành động/sự việc nào đó sắp xảy ra ở tương lai gần nhưng đó thường là một kế hoạch đã được lên lịch sẵn

→ Ví dụ: I’m flying to Thailand tomorrow evening

– Thì hiện tại tiếp diễn còn được sử dụng trong một số trường hợp cần đề cập đến một hành động hay một sự việc đang diễn ra nhưng không nhất thiết là phải xảy ra ngay lúc nói

→ Ví dụ: He is looking for a job

– Diễn tả sự phát triển, thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn

→ Ví dụ: My English writing skill is improving thanks to him.

2.4. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn

Có chứa những cụm từ sau( trạng từ chỉ thời gian): at present/now/at + time (cụ thể)/at the moment, … 

Ví dụ:

  • He is doing his homework at present. (Hiện tại anh ấy đang làm bài tập).

– Trong câu xuất hiện những động từ gây chú ý đi kèm với dấu chấm than như: 

+ Look! (Nhìn kìa)

+ Listen! ( Nghe này)

+ Keep silent! (Yên lặng nào)

+ Watch out!/Look out! (Coi chừng kìa)

+ Quite! (Yên lặng)

3.  Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

3.1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì Hiện tại hoàn thành là một dạng cơ bản ngữ pháp khác trong các thì tiếng Anh. Nhằm thể hiện lại một hành động/sự việc có: thời điểm nói còn đang diễn ra hoặc liên quan tới thời điểm hiện tại.

PRESENT PERFECT - THÌ HIỆN HOÀN THÀNH

3.2. Công thức của thì hiện tại hoàn thành

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + have/ has + Past Particle (V3) S + haven’t/ hasn’t + V3

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t
Have/ Has + S + V3?

→ Yes, S +have/has;

No, S + haven’t/ hasn’t 

Ví dụ Jame’s family has had snack.

(Gia đình Jame vừa ăn vặt).

Jame’s family hasn’t had snack.

(Gia đình Jame vẫn chưa ăn vặt).

Has Jame’s family had dinner?

(Gia đình Jame đã ăn vặt chưa?)

Chú ý
  • Nếu S I/you/we/they/Ns thì dùng have; She/it/he/N thì dùng has.
  • V3 là quá khứ phân từ ba (động từ bất quy tắc/V-ed).

 

3.3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành trong câu

  • Trình bày kinh nghiệm bản thân về sự việc/hành động.
  • Trình bày lại một sự việc/hành động trong quá khứ (được lặp lại nhiều lần và kéo dài đến hiện tại).
  • Trình bày một sự việc/hành động không được coi trọng cũng như không nhớ bắt đầu khi nào.

Ví dụ: 

  • I have read the instructions but I didn’t understand them. (Tôi vừa đọc hướng dẫn nhưng không nhớ).
  • I have seen wolves in that forest. (Tôi vừa thấy sói trong rừng). 

3.4. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành

Những từ thể hiện được tính sẵn sàng, trạng từ chỉ thời gian như: yet/before/already/since/just … sẽ đi kèm với câu dùng ngữ pháp thì tiếng Anh-hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • He has just seen her. (Anh ấy vừa thấy cô ấy).

– Until now = So far = Up to now = Up to the present (nghĩa là: cho đến bây giờ)

– The first/ second/third… time: lần đầu tiên, lần thứ hai, lần thứ ba

4.  Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

4.1. Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là dạng ngữ pháp khó trong thì tiếng Anh. Bởi thì này có đến ba thời điểm diễn tả trong câu. Diễn tả sự việc/hành động: tại quá khứ (bắt đầu) và ở hiện tại (tiếp tục), tương lai.

PRESENT PERFECT CONTINUOUS - THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

4.2. Công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Cấu trúc S + have/has + been + V_ing S + haven’t/hasn’t + been + V_ing

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t
Have/Has + S + been + V_ing?

→  Yes, S + have/has;

     No, S + haven’t/hasn’t

Ví dụ She’s been writing letters.

(Cô ấy vẫn đang viết thư).

She hasn’t been writing letters.

(Cô ấy đang không viết thư).

Has she been writing letters?

(Cô ấy đã/đang viết thư chưa?)

Chú ý Nếu S I/they/we/you/Ns thì dùng have, she/he/it/N thì dùng has.

4.3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong câu

  • Hành động- được nhấn mạnh liên tiếp, kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và cả tương lai.
  • Biểu hiện kết quả của hành động hiện tạiđã kết thúc trong quá khứ hoặc chỉ vừa kết thúc.

Ví dụ:

  • I’ve been doing my homework for 4 hours and I haven’t finished yet.

(Tôi đã làm bài tập 4 tiếng đồng hồ và vẫn chưa xong).

4.4. Dấu hiệu hận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Những từ kèm theo như: sine, for, all the afternoon, all day long, … những từ này thể hiện được tần suất, thời gian.…

Ví dụ: 

  • It has been snowing for a long time. (Tuyết vẫn đang rơi rất lâu). 
  • Ari has been learning to sing opera for 2 years. (Ari đã đang học hát opera 2 năm).
  • Tommy has been knocking. He didn’t think anybody’s in. (Tommy đã/đang gõ cửa. Anh ấy không nghĩ có người bên trong).

5. Thì quá khứ đơn (Simple Past)

5.1. Khái niệm thì quá khứ đơn là gì?

Thì Quá khứ đơn là một trong 12 thì tiếng Anh cơ bản, đây là một thì quan trọng thường gặp nhất trong 16 thì tiếng Anh nâng cao, thể hiện sự việc/hành động xảy ra trong quá khứhiện tại đã chấm dứt.

QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN - THÌ QUÁ KHỨ

5.2. Công thức của thì quá khứ đơn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức
  • S+ V_ed/V2
  • S + was/were + O
  • S + did not + V_inf
  • did not = didn’t
  • S + was/were + not + O
  • was = wasn’t
  • were = weren’t
  • Did + S + V_inf?

→ Yes, S + did

     No, S + didn’t.

  • Was/were + S + O

→  Yes, S + was/were

      No, S + was/were + not

Ví dụ He learned cooking last night.

(Anh ấy học nấu ăn tối qua).

He didn’t learn cooking last night.

(Anh ấy không học nấu ăn tối qua).

Did he learn cooking last night?

Anh ấy có học nấu ăn tối qua không?)

Chú ý
  • Trong đó, động từ có qui tắc: V-ed, động từ bất qui tắc: V2.
  • Nếu S là: You/they/we/Ns thì dùng were.
  • Nếu S là: I/He/She/It/N thì dùng was.

5.3. Cách dùng thì quá khứ đơn trong câu

  • Cách dùng thì tiếng Anh để diễn tả lại hành động/sự việc:
  • Nếu là 1 hành động/sự việc thì: hành động/sự việc đó được lặp đi lặp lại hoặc đã kết thúc tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Nếu là các hành động/sự việc: thì thể hiện sự liên tiếp của hành động/sự việc đó hoặc 1 hành động/sự việc chen ngang vào hành động/sự việc khác đang diễn ra.
  • Tất cả các hành động/sự việc trong các câu điều kiện 2.
  • Thói quen trong quá khứ bây giờ không còn nữa.

Ví dụ:

  • I bought this car in Mexico. (Tôi đã mua chiếc xe này ở Mexico).
  • I listened to music when my brother bothered me. (Tôi nghe nhạc thì anh tôi phá tôi).

5.4. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Có một số từ trong câu: yesterday, last week/day/month/year, ago, when,…

Ví dụ:

  • I went to London last week. (Tôi đến London tuần trước).

6. Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

6.1. Khái niệm thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì Quá khứ tiếp diễn là dạng thì khá khó trong 12 thì cơ bản tiếng Anh, nhấn mạnh hành động/sự việc về quá trình đang diễn ra hay thời gian nó đang diễn ra. Tất nhiên, những hành động/sự việc này đều xảy ra ở trong quá khứ.

PAST CONTINUOUS TENSE - THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

6.2. Công thức của thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Cấu trúc S + was/were + V_ing S + was/were + not + V_ing

  • was = wasn’t
  • were = weren’t
Was /Were + S + V_ing?

→Yes, S +was/were.

    No, S + was/ were + not.

Ví dụ Linda was repairing her aircon.

(Linda đang sửa máy lạnh).

Linda was not repairing her aircon. 

(Linda đang không sửa máy lạnh).

Was Linda repairing her aircon?

(Linda có đang sửa máy lạnh không?).

Chú ý
  • Nếu S They/we/you/Ns thì dùng were, I/she/he/it/N thì dùng was.

6.3. Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn trong câu

Vì nhấn mạnh vào sự việc/hành động, nên thì quá khứ tiếp diễn dùng để:

  • Diễn tả hành động đang diễn ra quá khứ, được xác định thời gian cụ thể.
  • Diễn tả hai hành động ở quá khứ (có thể không xác định thời gian cụ thể), đồng thời đều được đang thực hiện/diễn ra hoặc một hành động đang diễn ra (dùng quá khứ tiếp diễn) thì hành động còn lại xen vào (dùng quá khứ đơn).
  • Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ, mà hành động đó làm phiền đến người khác

Ví dụ:

  • Lan was always making mistakes even in easy project. (Lan luôn mắc lỗi thậm chí ngay cả trong những dự án đơn giản).
  • He was playing video games at 5 p.m. last Sunday. (Anh ấy đã chơi trò chơi điện tử lúc 5 giờ chiều chủ nhật vừa rồi).
  • They were sleeping when the thief sneaked into their house. (Họ đang ngủ thì tên trộm lẻn vào nhà họ).

6.4. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn

Có các từ sau:

Cách dùng
at
  • at + giờ + thời gian trong quá khứ 
  • at this time + thời gian trong quá khứ
in 
  • in + năm (in 2019, in 2020)
  • in the past
When/ while Dùng trong câu quá khứ khi có hành động khác xen vào (mục 6.3)

 

Ví dụ:

  • He was watching a horror movie at 6 p.m. last night. (Anh ấy đã xem một bộ phim kinh dị lúc 6 giờ tối hôm qua).

7. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

7.1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì Quá khứ hoàn thành là một trong các thì cơ bản trong tiếng Anh thuộc thì quá khứ (past tense), thể hiện các hành động/sự việc ở thời điểm quá khứ. Trong đó, thường diễn tả 1 hành động xảy ra trước (quá khứ hoàn thành) hành động còn lại (quá khứ đơn). 

PAST PERFECT - THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

7.2. Công thức của thì quá khứ hoàn thành

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + had + V3 S + had not + V3

  • had not = hadn’t
Had + S + V3?

=> Yes, S + had

     No, S + hadn’t.

Ví dụ Jenny had worked in France before 2010.

(Jenny đã làm việc ở Pháp trước năm 2010).

Jenny had worked in France before 2010.

(Jenny đã không làm việc ở Pháp trước năm 2010).

Had Jenny worked in France before 2010?

(Jenny đã làm việc ở Pháp trước năm 2010 không?).

Chú ý
  • Mọi S đều dùng had, kể cả N số nhiều (Ns hay N số ít) cũng dùng had.

7.3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành trong câu

  • Cũng với các thì khác, thì quá khứ hoàn thành dùng hai hành động/sự việc để xác định trong quá khứ: Chia hành động xảy ra trước (quá khứ hoàn thành), hành động xảy ra sau (quá khứ đơn).
  • Dùng trong ngữ pháp khác, ngữ pháp tiếng Anh- điều kiện loại 3.

Ví dụ:

  • When I came to this bookstore, my sister had already left. (Khi tôi đến nhà sách, chị tôi đã đi).
  • Julie had left her jacket at 3 p.m. last week. (Julie đã để lại áo khoác của mình lúc 3 giờ chiều tuần trước).

7.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Nghĩa Cách dùng
When, when by Khi Ngay sau là Quá khứ đơn còn lại chia Quá khứ hoàn thành.
Before Trước khi Ngay sau là Quá khứ đơn, còn lại chia quá khứ hoàn thành.
By the time, By the end of + thời gian quá khứ Ngay khi Ngay sau là Quá khứ đơn, còn lại chia quá khứ hoàn thành.
After Sau khi Ngay sau là Quá khứ hoàn thành, còn lại chia quá khứ đơn

 

Ví dụ:

  • By the time you came to her house, she had cleaned everything. (Khi bạn đến nhà cô ấy, cô ấy đã dọn dẹp mọi thứ).
  • We came home after we had finished our project. (Chúng tôi về nhà sau khi chúng tôi đã hoàn thành dự án).

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect perfect continuous)

8.1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng là một thì khó trong các thì trong tiếng Anh, diễn tả lại một hành động đang xảy ra ở quá khứ, hành động này diễn ra trước một hành động còn lại.

PAST PERFECT CONTINUOUS - THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

8.2. Công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + had + been + V_ing S + had not + been + V_ing

  • had not = hadn’t
Had + S + been + V_ing?

→ Yes, S + had

     No, S + hadn’t

Ví dụ He had been painting the door.

(Anh ấy đang sơn cửa).

He had not been painting the door.

(Anh ấy đang không sơn cửa).

Had he been painting the door?

(Anh ấy có đang sơn cửa không?).

Chú ý
  • Mọi S đều dùng had, kể cả N số nhiều (Ns hay N số ít) cũng dùng had.

8.3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong câu

Với hai hành động cho trước, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng:

  • Hành động xảy ra trước (HDT- chia quá khứ hoàn thành tiếp diễn), hành động sau (HDS- chia quá khứ đơn).

Trong đó:

  • HDT giải thích cho HDS.
  • HDT là nguyên nhân dẫn đến HDS.
  • HDT là quá trình chuẩn bị cho HDS

Ví dụ:

  • I had been working in Cambodia for 5 years when we first met. 

(Tôi đã làm việc ở Campuchia được 5 năm thì chúng tôi lần đầu gặp nhau).

  • The boy was delighted with his knew knife. He had been wanting one for a long time.

(Cậu bé rất vui mừng với con dao mới. Anh đã muốn một cái từ lâu rồi).

8.4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì này dựa vào nghĩa của câu cùng với các dấu hiệu đi kèm như: until then (cho đến), by the time (bằng), prior to that time, before/after …

Ví dụ:

  • They had been chatting for two hours before Mike arrived. (Họ đã trò chuyện trong hai giờ trước khi Mike đến).

9. Thì tương lai đơn (Simple Future)

9.1. Khái niệm thì tương lai đơn là gì?

Thì Tương lai đơn thuộc một dạng ngữ pháp cơ bản trong 12 thì tiếng Anh, diễn tả kế hoạch/quyết định: trước khi nói không hề có ý định gì cả, chỉ khi ngay tại thời điểm nói mới phát sinh ra kế hoạch/quyết định.

SIMPLE FUTURE - THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

9.2. Công thức của thì tương lai đơn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will + V-inf S + will not + V-inf

+ will not – won’t

Will + S + V-inf?

Yes, S+will/No, S+won’t.

Ví dụ She will cook spaghetti. 

(Cô ấy sẽ nấu mì ý).

She won’t cook spaghetti.

(Cô ấy sẽ không nấu mì ý).

Will she cook spaghetti? 

(Cô ấy sẽ nấu mì ý chứ?)

Chú ý
  • Khi chủ ngữ là I, We thì ta có thể dùng shall thay thế will, tương tự như vậy trong câu hỏi

9.3. Cách dùng thì tương lai đơn trong câu

  • Kế hoạch (hoặc dự đoán) – ngay thời điểm nói. Hoặc là một dự định có thể trong tương lai (kế hoạch này không chắc chắn).
  • Quyết định được diễn tả ngay thời điểm nói. Quyết định này như một lời hứa, yêu cầu hoặc đề nghị.

Ví dụ:

  • I think he will hit me. (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đánh tôi).
  • He will take some medicine. (Anh ấy sẽ uống một ít thuốc).

9.4. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn

Hai dấu hiệu dễ nhận biết nhất với thì này đó là: 

  • Trạng từ thời gian (trong tương lai): tomorrow, next day/week, following day…
  • Động từ- thể hiện quan điểm: believe (tin), think (suy nghĩ), probably (có thể), …

Ví dụ:

  • Sy will propose me following day. (Sy sẽ cầu hôn tôi ngày mai).
  • I believe she will love him immediately. (Tôi tin cô ấy sẽ yêu anh ngay lập tức).

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)

10.1. Khái niệm thì tương lai tiếp diễn là gì?

Thì Tương lai tiếp diễn là một dạng ngữ pháp thuộc 12 thì tiếng Anh cơ bản được đánh giá là khá dễ hiểu và dễ dùng, thường mô tả một tương lai không chủ định, chỉ có đề cập tại thời điểm cụ thể trong tương lai mà hành động đó đang diễn ra.

FUTURE CONTINUOUS - THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

10.2. Công thức của thì tương lai tiếp diễn

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will+be+V_ing. S + will not+be+V_ing.

  • will not = won’t 
Will + S + be + V-ing?
Ví dụ Mina will be taking her class at 10 a.m. next day.

(Mina sẽ nhận lớp vào 10 giờ sáng mai).

Mina will be taking her class at 10 a.m. next day.

(Mina sẽ không nhận lớp vào 10 giờ sáng mai).

Will Mina be taking her class at 10 a.m. next day?

(Mina sẽ nhận lớp vào 10 giờ sáng mai không?).

Chú ý
  • Khi chủ ngữ là I, We thì ta có thể dùng shall thay thế will, tương tự như vậy trong câu hỏi

 

10.3. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn trong câu

  • Hành động được diễn tả là đang xảy ra trong tương lai có thể có chính xác thời điểm tương lai hoặc chỉ là khoảng thời gian ở tương lai.
  • Hành động này được thể hiện như một kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

  • The meeting will be starting at 4 p.m. (Cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 4 giờ chiều).
  • When you come today, I’ll be working at my desk. (Khi bạn đến hôm nay, tôi sẽ làm việc tại bàn của mình).

10.4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Những cụm từ/ từ chỉ thời gian trong tương lai sẽ giúp bạn nhận biết được thì này như: At this time/ at this moment, tomorrow, …. hoặc ngày giờ thời gian cụ thể tương lai.

Ví dụ:

  • I will be helping Mary tomorrow. (Tôi sẽ giúp Mary vào ngày mai).
  • We will be watching cinema at this time next Sunday. (Chúng tôi sẽ xem phim vào thời gian này Chủ nhật tới).

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

11.1. Khái niệm thì tương lai hoàn thành là gì?

Thì Tương lai hoàn thành là một trong những ngữ pháp thuộc 12 thì tiếng Anh cơ bản, thường đề cập đến một hành động: hành động này cụ thể và được hoàn thành tại thời điểm được chỉ định trước trong tương lai.

FUTURE PERFECT - THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

11.2. Công thức của thì tương lai hoàn thành

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will + have + V3 S + will + not + have + V3

  • will not – won’t
Will + S + have + V3?

→  Yes, S + will

      No, S + won’t

Ví dụ He will have finished his exercises by night.

(Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập của mình trước ban đêm).

He won’t have finished his exercises by night.

(Anh ấy sẽ không hoàn thành bài tập của mình trước ban đêm).

Will he have finished his exercises by night?

(Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập của mình trước ban đêm chứ?).

Chú ý
  • Chỉ dùng have cho mọi S, không dùng has hoặc had.

11.3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành trong câu

  • Dùng thể hiện lại một hành động/sự việc nào đó sẽ được hoàn thành. Nhưng đều phải hoàn thành trước thời điểm chỉ định ở tương lai.

Ví dụ:

  • By the end of next month, he will have been here for ten years. (Đến cuối tháng sau, anh sẽ ở vẫn đây mười năm).

11.4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

By + time (future) Ngay khi
By the end of + time (future) Trước khi kết thúc
By the time … Ngay khi
Before + time (future) Trước khi

Ví dụ:

  • I will have cleaned house before next day. (Tôi sẽ dọn dẹp nhà cửa trước ngày hôm mai).
  • By the time you buy him a book, he will have finished that book. (Vào thời điểm bạn mua cho anh ấy cuốn sách, anh ấy sẽ đọc xong cuốn sách đó).

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

12.1. Khái niệm thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn là thì khó và hiếm gặp nhất trong 12 thì trong tiếng Anh. Dự đoán hành động/sự việc sẽ xảy ra trong một thời điểm tương lai. Nó diễn ra liên tục, chưa xác định điểm dừng trong tương lai.

FUTURE PERFECT CONTINUOUS - THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

12.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will + have + been + V-ing S + will not + have + been + V-ing

  • will not = won’t
Will + S + have + been + V-ing?

→ Yes, S+will have been

→ No, S+won’t have been

Ví dụ Jacky will have been performing for 10 years.

(Jacky sẽ biểu diễn trong 10 năm nữa).

Jacky will not have been performing for 10 years.

(Jacky sẽ không biểu diễn trong 10 năm nữa).

Will Jacky have been performing for 10 years?

(Jacky sẽ biểu diễn trong 10 năm nữa chứ?).

Chú ý
  • Chỉ dùng have cho mọi S, không dùng has hoặc had.

 

12.3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong câu

  • Dùng nhấn mạnh hành động tương lai được diễn ra liên tục.
  • Thể hiện hành động xảy ra trước hành động khác còn lại. Với điều kiện, hành động trước đó đang diễn ra.

Ví dụ:

  • By 2020, we will have been living at Go Vap for 3 years. (Trước năm 2020, chúng tôi sẽ sống ở Gò Vấp được 3 năm).

12.4 Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu Nghĩa
Đến lúc đó / thời gian tính tới lúc đó
Đến cuối (thời gian) tính đến cuối + time
By the time + mệnh đề hiện tại đơn giản Ngay khi

 

Ví dụ: 

  • By July 20th, I will have been taking care of her for 2 years. (Đến ngày 20 tháng 7, tôi sẽ chăm sóc cô ấy được 2 năm).

4 thì trong tiếng anh nâng cao bạn cần biết

Ngoài 12 thì cơ bản trong tiếng anh, chúng ta đã biết còn có thêm thì tương lai của quá khứ hay tương lai trong quá khứ.

1. Past future tense – Thì tương lai trong quá khứ đơn

1.1 Khái niệm

Thì Tương lai trong quá khứ thể hiện những ý tưởng, suy đoán, hành động, mong muốn ở quá khứ không thể xảy ra trong hiện tại tương lai. Không quan trọng ý tưởng đó có đúng hay không

1.2 Công thức tiếng Anh

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + bare-inf

S + should / would + not + bare-inf

Should / would + S + bare-inf?

  • Có, S + should / would.
  • Không, S + nên / sẽ không.

Ví dụ

Tôi nên chơi bóng rổ

(Tôi nên chơi bóng rổ.)

Tôi không nên chơi bóng rổ

(Tôi không nên chơi bóng rổ.)

Tôi có nên chơi bóng rổ không?

(Tôi có nên chơi bóng rổ không?)

Chú ý
  • He/she/it/I/we/you/they (gọi chung là S)
  • bare-inf (V gốc bỏ to)
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

 

1.3. Cách dùng trong câu

  • Chỉ thói quen lặp đi lại lại trong quá khứ
  • Diễn tả sự việc trái với hiện tại hoặc tương lai, tức thực tế không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Giống câu điều kiện loại 2)

Ví dụ:

  • I told that I would leave in one hour (Tôi đã nói rằng tôi sẽ rời đi sau một giờ nữa).
  • He did not promise that he would buy you a new computer. (Anh ấy không hứa rằng sẽ mua cho bạn một chiếc máy tính mới.)

1.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

  • Là 1 vế hệ quả trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ:

  • If I were you, I would stay at home (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ở nhà).

2. Past Future Continuos tense – Thì tương lai trong quá khứ dạng tiếp diễn

2.1. Khái niệm

Thì Tương lai trong quá khứ nhằm nhấn mạnh chuỗi hoặc thời lượng của một hành động nhưng kết quả sự vậy sự việc cũng không thể thực sự xảy ra trong hiện tại. Ngoài ra, nó cũng thường được dùng trong câu gián tiếp .

2.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + should / would + be + V-ing S + should / would + not + be + V-ing Should / would + S + be + V-ing?

 Có, S + would / should.

Không, S + sẽ / không nên.

Ví dụ Tôi nên chơi piano vào tuần trước.

(Tôi nên chơi piano vào tuần trước.).

Tôi không nên chơi pinao tuần trước.

(Tôi không nên chơi piano vào tuần trước.).

Tôi có nên chơi tuần trước không?

(Tôi có nên chơi tuần trước không?).

Chú ý
  • He/she/it/I/we/you/they (gọi chung là S)
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

2.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả sự việc, ý tưởng, suy đoán, hành động ở quá khứ trái với hiện tại hoặc tương lai, tức thực tế không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, diễn ra chỉ trong 1 thời gian nhất định.

Ví dụ:

  • I told that I would be doing my work all the day long (Tôi đã nói rằng tôi sẽ làm việc của mình cả ngày)
  • He should be coming back here now (Anh ấy nên quay lại đây ngay bây giờ)

2.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

  • Có chứa những cụm từ sau( trạng từ chỉ thời gian)

Ví dụ:

  • She said she would be waiting for you in that afternoon. (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đợi bạn vào buổi chiều hôm đó.)
  • I hope my laptop would be being repaired at around 8 tomorrow morning.(Tôi hy vọng máy tính xách tay của tôi sẽ được sửa chữa vào khoảng 8 giờ sáng mai)

3. Past Future Perfect Tense – Thì tương lai trong quá khứ dạng hoàn cảnh

3.1. Khái niệm

Tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành để chỉ điều gì đó không thể xảy ra trong quá khứ.

3.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + have + V3

S + should / would + not + have + V3

Should / would + S + have + V3

Có, S + should / would

Không, S + should / would + not

Ví dụ

Bạn nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ.

(Bạn nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ)

Bạn không nên bắt đầu nghĩ về tương lai của bạn bây giờ.

(Bạn không nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ)

Nên bạn đã bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ?

(Bạn có nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của mình ngay bây giờ?)

Chú ý
  • V3 là quá khứ phân từ ba (động từ bất quy tắc/V-ed).
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

3.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả sự việc trái với quá khứ, tức thực tế không thể xảy ra ở quá khứ (Giống câu điều kiện loại 3)
  • Thể hiện sự tiếc nuối, bào chữa,…

Ví dụ:

  • She said that she would have completed her assignment. (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ hoàn thành bài tập của mình)
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi)
  • If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

4. Past Future Perfect Continuous Tense – Tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành tiếp diễn 

4.1. Khái niệm

Tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành để chỉ điều gì đó không thể xảy ra trong quá khứ.

4.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + have + been + V-ing

S + should / would + not + have + been + V-ing

Should / would + S + have + been + V-ing

→ Có, S + Nên / Sẽ

→ Không, S + Nên / Sẽ + Không

Ví dụ

Bạn nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng.

(Bạn nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng)

Bạn không nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng.

(Bạn không nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng)

Nên  bạn  đã được chờ đợi ở đây trước khi tôi rời khỏi cửa hàng?

(Bạn nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng?)

Chú ý
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

4.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả sự việc trái với quá khứ, tức thực tế không thể xảy ra ở quá khứ nhưng để nhấn mạnh vào tính liên tục
  • Thể hiện sự tiếc nuối, bào chữa,…

Ví dụ:

  • He said that I should have been working here for two hours by that time. (Anh ấy nói rằng lẽ ra tôi phải làm việc ở đây trong hai giờ vào lúc đó)
  • She wouldn’t have been walking from office until I call her. (Cô ấy sẽ không đi bộ từ văn phòng cho đến khi tôi gọi cho cô ấy)

Bài tập 12 thì trong tiếng Anh

Chi tiết các dạng bài tập 12 thì trong tiếng anh từ cơ bản đến nâng cao có đáp án để các bạn ôn luyện kiến thức.

1. Bài tập 12 thì cơ bản trong tiếng anh – sử dụng các thì để chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. There (be) __________ only 14 mountains in all the world that (reach) __________above 8,000 meters.
  2. Linda sometimes (come) __________ to see her grandparents.
  3. When I (come) __________, Linh (leave) __________for Nha trang 10 minutes ago.
  4. My grandparents never (fly) __________ in an airplane, and they have no intention of ever doing so.
  5. I just (decide) __________ that I (take) ____________ the job.
  6. She told me that she (take) __________ a trip to London the following week.
  7. I knew that this road (be) __________ too small.
  8. Right now They (attend) __________ class. Yesterday at this time They (attend) __________class.
  9. Tomorrow I’m going to leave for country. When I (arrive) __________at the train station, Trang (wait) __________ for me.
  10. Johnson was born in 1937. By last year, he (live) __________on this earth for 60 years .
  11. The traffic was very heavy. By the time We (get) __________to Mary’s party, everyone already (arrive) __________
  12. I will graduate in July. I (see) __________ you in August. By the time I (meet) __________ you , I (graduate) __________.
  13. I (visit) __________ my neighbor’s home regularly when I (be) __________ a child.
  14. That book (be) __________ on the bookshelves for weeks. You (not find) __________ it yet ?
  15. My father (wash) __________ his hands. He just (fix) __________ my bike.
  16. You (be) __________Cali before? Yes, I (spend) __________ my holidays here last month.
  17. We never (see) __________ her. We don’t know what she (look) __________ like.
  18. The motobike (be) __________ ready for her by the time she (come) __________tomorrow.
  19. On arriving at home I (find) __________that he just (leave) __________a few minutes before.
  20. When we (arrive) __________ in Ha noi tonight, it probably (rain) __________.
  21. It (rain) __________ hard. I can’t do anything until it (stop) __________
  22. Last night we (watch) __________Youtube when the power (fail) __________.
  23. That morning we (stay) __________up to talk about the town where he (live) __________for some months.
  24. I (sit) __________down for a rest while the clothes (repair) __________.
  25. Half way to the office Linda (turn) __________round and (go) __________back home because she (forget) __________to turn the gas off.
  26. TPHCM (change) __________a lot since I first (come) __________ to live here.
  27. While we (talk) __________on the phone the boys (start) __________fighting and (break) __________a door
  28. I used to talk to them for hours about all the interesting things I (do) __________ in my life.
  29. You know he (stand) __________looking at that picture for the last 20 minutes.
  30. They (spend) __________ a lot of time travelling since they (get) __________this new job.
  31. When I (be) __________ at school I all (study) __________Latin.
  32. When I (meet) __________ her , she (work) __________as a waiter for a month.
  33. After my sister (finish) __________ breakfast she (sit) __________down to write some letters.
  34. Nhung (have) __________a hard life, but she’s always smiling.
  35. I think Tom (be) __________ out of town.

*Đáp án:

  1. are / reach
  2. comes
  3. came / had left
  4. has never flown
  5. have just decided / would take
  6. would take
  7. was
  8. am attending / was attending
  9. arrive /will be waiting
  10. had lived
  11. got / had already arrived
  12. will see / meet / will have graduated
  13. visited / was
  14. has been / haven’t you find
  15. is washing / has just fixed
  16. Have you been / spent
  17. have never seen / looks
  18. will have been / comes
  19. found / had just left
  20. arrive / will – be raining
  21. is raining /stops
  22. were watching / failed
  23. stayed / had lived
  24. sat / were being repaired
  25. turned / went / had forgotten
  26. has changed / came
  27. were talking / started/ broke
  28. had done
  29. has been standing
  30. have spent /got
  31. were / studied
  32. met / had been working
  33. had finished / sat
  34. has
  35. has been

2. Bài tập trắc nghiệm 12 thì cơ bản trong tiếng anh – Chọn đáp án đúng

Câu 1: When I last saw her, she _____ in London.

  • has lived
  • is living
  • was living
  • has been living

Câu 2: We _______ Trang since last Saturday.

  • don’t see
  • haven’t seen
  • didn’t see
  • hadn’t seen

Câu 3: The train ______ a hour ago.

  • has been leaving
  • left
  • has left
  • had left

Câu 4: John ______ the door.

  • has just painted
  • paint
  • will have painted
  • painting

Câu 5: My brother ________ for you since yesterday.

  • is looking
  • was looking
  • has been looking
  • looked

Câu 6: He ______ Texas State University now.

  • is attending
  • attend
  • was attending
  • attended

Câu 7: He has been selling car ________.

  • 10 years ago
  • since 10 years
  • for 10 years ago
  • for 10 years

Câu 8: He _______ American more than 500 years ago.

  • discovered
  • has discovered
  • had discovered
  • had been discovering

Câu 9: Thu fell down when she ______ towards the church.

  • run
  • runs
  • was running
  • had run

Câu 10: They _______ there when them father died.

  • still lived
  • lived still
  • was still lived
  • was still living

Câu 11: We ______ table tennis when our parents comes back home.

  • will play
  • will be playing
  • play
  • would play

Câu 12: By Christmas, I _______ for the company for six years.

  • will have been working
  • will work
  • have been working
  • will be working

Câu 13: I _______ in the class right now

  • am being
  • was being
  • have been being
  • am

Câu 14: I ______ to Dalat three times this year.

  • have been
  • was
  • were
  • had been

Câu 15: I’ll come and meet you before I _______ for the Korea.

  • leave
  • will leave
  • have left
  • shall leave

Câu 16: The little boy asked what _______ to his friend.

  • has happened
  • happened
  • had happened
  • would have been happened

Câu 17: Tom ______ a story when I saw him.

  • is reading
  • read
  • was reading
  • reading

Câu 18: She said she _______ return later.

  • will
  • would
  • can
  • would be

Câu 19: Lan ________ the door.

  • has just opened
  • open
  • have opened
  • opening

Câu 20: He has been waiting for me ______ .

  • since early morning
  • since 9 a.m
  • for two hours
  • All are correct

Câu 21: Almost everyone _______ for class by the time we arrived.

  • leave
  • left
  • leaves
  • had left

Câu 22: By the age of 25, she ______ 2 famous novels.

  • wrote
  • writes
  • has written
  • had written

Câu 23: When Mary’s husband was in the army, she ______ to him twice a week

  • was reading
  • wrote
  • was written
  • had written

Câu 24: He couldn’t cut the grass because the lawn mower ______ a few weeks previously.

  • broke down
  • has been broken
  • had broken down
  • breaks down

Câu 25: He has never played soccer before. This is the first time he _____ to play.

  • try
  • tried
  • has tried
  • is trying

Câu 26: Since _______, we have heard nothing from him.

  • he had left
  • he left
  • he has left
  • he was left

Câu 27: After she _______ lunch, she looked for her bag.

  • had
  • had had
  • have has
  • have had

Câu 28: By the end of next year, Thanh _______ English for 3 years.

  • will have learned
  • will learn
  • has learned
  • would learn

Câu 29: The girl got out of the car, ________ round to the back and took the book.

  • walking
  • walked
  • walks
  • walk

Câu 30: Lan _______ into the restaurant when the writer was having lunch.

  • was going
  • went
  • has gone
  • did go

*Đáp án:

1. C 2. B 3. B 4. A 5. C 6. A 7. D 8. A 9. C 10. A
11. B 12. A 13. D 14. A 15. A 16. C 17. C 18. B 19. A 20. D
21. D 22. D 23. B 24. C 25. C 26. B 27. B 28. A 29. B 30. B

3. Bài tập về 12 thì trong tiếng anh cơ bản – tìm lỗi sai và sửa lại sao cho đúng trong các câu sau

  1. They took my pencils, ripped my ruler and then laugh at me.
  2. Trang goes out 3 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.
  3. Sister, have you seen my black shirt anywhere? I needs it for a company project.
  4. How did I met your brother? Well, we were both running late for work that day and we was bumped into each other.
  5. Stop! You hurting yourself!
  6. By the time we came, he is no where to be seen.
  7. This song is so good that he has been listening to it since 3 hours
  8. The CEO laughed when the secretary has told him that she really needed a pay rise.
  9. The telephone rang several times and then stop before He could answer it.
  10. Dean, whose father is an excellent badminton  player, has been playing badminton since ten years.
  11. We have seen lots of interesting places when we went on holiday last summer.
  12. When his cat heard a noise in the bushes, it stopped moving and listen intently.
  13. I think it’s time she change her way of living.
  14. Lan felt the outside of her pocket to make sure her wallet is still there.
  15. When my sister is shopping in the supermarket, she ran into an old friend who she hadn’t met for five years.
  16. The police arrested the man while he is having dinner in his house.
  17. Linda and Josef first met in 2006 , and they are married for 10 years now.
  18. We are believing there is life on other planets.
  19. The girl died as a result of falling asleep while she drives 
  20. Every morning, the sun shines in our bedroom window and waking our up.

*Đáp án:

  1. laugh -> laughed
  2. goes -> went
  3. needs -> need
  4. was bumped -> bumped
  5. hurting -> are hurting
  6. is -> was
  7. since -> for
  8. has told -> told
  9. stop -> stopped
  10. since -> for
  11. have seen -> saw
  12. listen -> listened
  13. change -> changed
  14. is still -> was still
  15. is shopping -> was shopping
  16. is having -> was having
  17. are -> have been
  18. are believing -> believe
  19. drives -> was driving
  20. waking -> wakes

4. Bài tập 12 thì cơ bản – cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I went to my house, lied down on the bed, and (sleep) ……………… right away.
  2. He (buy) ……………… the ticket yesterday. He is (go) ……………… Nha trang tomorrow.
  3. Thu (attend) ……………… the meeting at school at the moment.
  4. She (have not) ……………… English for 4 years.
  5. My class (start) ……………… at 1:30 pm.
  6. They always (brush) ……………… their teeth when they get up.
  7. I (study) ……………… French since I was 20.
  8. He was watching film on the Youtube when his boss (come) ……………… yesterday.
  9. We (have do) ……………… all the homework all day.
  10. I (be) ……………… a teacher.
  11. She (wait) ……………… you for all afternoon.
  12. She wasn’t working when her boss (call) ……………… him yesterday.
  13. He (be) ……………… at his girlfriend’s house yesterday morning.
  14. I (talk) ……………… to my parents at the moment.
  15. We (be) ……………… in Da nang on our summer holiday last year.
  16. The sun (set) ……………… in the west.
  17. Trang (meet) ……………… her old friend near her house yesterday.
  18. The World Cup (take place) ……………… once every 4 years.
  19. They (play) ………………soccer in the garden at 4 pm yesterday.
  20. I was watching a picture while my mother (cook) ……………… soup.
  21. We (play) ……………… now.
  22. Thanh was riding his bike to school when Kim (see) ……………… him yesterday.

*Đáp án:

  1. slept;
  2. bought – am going to
  3. is attending
  4. has not practise
  5. starts
  6. brush
  7. have studied
  8. came
  9. have been doing
  10. am
  11. has been waiting
  12. called
  13. was
  14. am talking
  15. were
  16. sets
  17. met
  18. take place
  19. were playing
  20. was cooking
  21. are playing
  22. saw

Trên đây là bảng tóm gọn 12 thì trong tiếng Anh. Mỗi loại thì đều có chức năng, công thức, từ khóa nhận biết riêng. Dựa vào các dấu hiệu nhận biết, chúng ta dễ dàng phân biệt 16 loại thì và áp dụng làm bài tập hiệu quả hơn.

Thêm vào đó, nắm càng vững kiến thức tổng quan về các thì trong tiếng anh, bạn mới có thể học và bổ sung thêm những kiến thức nâng cao bổ trợ cho các kì thi chứng chỉ khó nhằn khác. Patado mong rằng thông qua bài viết trên các bạn đã nắm trọn được kiến thức của 12 thì trong tiếng anh và đừng quên theo dõi Patado để có thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé

5/5 - (4 bình chọn)
BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay