Vocab & Grammar

16 Thì trong tiếng Anh: Mẹo ghi nhớ, công thức, cấu trúc, bài tập

Các thì trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng thiết yếu về mặt ngữ pháp và chiếm phần lớn trong các dạng bài tập. Vì thế, muốn đạt điểm số cao trong các kì thi chứng chỉ (TOEIC, IELTS), bắt buộc chúng ta phải thật thành thạo 12 thì tiếng anh cơ bản và 4 thì nâng cao. Tuy nhiên, giữa các thì với nhau lại có sự tương đồng, liên kết nên đôi khi sẽ làm khó chúng ta về cấu trúc, cách dùng. Vậy hãy nhanh xem bài viết tổng hợp chi tiết nhất của Patado để nắm vững mọi kiến thức liên quan về các thì nhé.

Tự tin chinh phục 9 từ loại quan trọng trong tiếng Anh

Thành thạo mọi cấu trúc và cách sử dụng thì hiện tại đơn (Simple Present)

1. Simple Present – Thì hiện tại đơn

1.1. Khái niệm

  • Thì Hiện tại đơn là một dạng ngữ pháp cơ bản nhất khi học tiếng Anh, mang đến cho người đọc hoặc người nghe những thông tin khái quát, chung chung nhằm diễn tả sự việc (thường là sự thật) hiển nhiênhành động lặp lại (thường là thói quen).
  • Ngoài ra, nó còn là một trong các thì trong tiếng Anh được dùng ngay tại thời điểm hiện tại.

1.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức
  • S+ V(s/es)
  • S + tobe + O

S+ do/does + not + V_inf

  • Do not = don’t
  • Does not = doesn’t

S + tobe + not + O

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

Do/does + S + V_inf? 

→ Yes, S + do/does;

No, S + do/does+ not

Tobe + S + O?

→ Yes, S + tobe

      No, S + tobe + not

Ví dụ He plays sport.

(Anh ấy chơi thể thao).

He does not play sport.

(Anh ấy không chơi thể thao).

Does he play sport?

(Anh ấy có chơi thể thao không?)

Chú ý
  • Nếu S là: I/you/they/we/Ns thì dùng V_inf/am/are 
  • Nếu S là: He/She/It/N thì dùng Vs/es/is 

 

1.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả lại một hành động- hành động phải là thói quen sinh hoạt.

Ví dụ: He always works at night. (Anh ấy thường làm việc vào buổi tối).

  • Diễn giải một sự việc- sự việc này phải được mọi người công nhận. Nó trở thành một sự thật hay chân lý.

Ví dụ: The jellyfishes live forever. (Loài sứa sống bất tử).

Để thành thạo mọi cấu trúc và cách dùng thì hiện tại đơn, Patado sẽ giới thiệu cho bạn một số bài tập có đáp án của thì hiện tại đơn (Simple Present) để bạn có thể dễ dàng kiểm trả được kiến thức của mình

2. Present Continuos – Thì hiện tại tiếp diễn

2.1. Khái niệm.

  • Thì Hiện tại tiếp diễn là một dạng của các thì trong tiếng Anh , được sử dụng ngay trong thời điểm nói và diễn tả hành động/sự việc vẫn còn tiếp tục xảy ra tại thời điểm nó

2.2. Công thức tiếng Anh.

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + tobe + V_ing S + tobe + not + V_ing

Tobe +S + V_ing?

→ Yes, S + tobe;

     No, S + tobe + not

Ví dụ It is storming.

(Trời đang bão).

It is not storming.

(Trời đang không bão).

Is it storming?

(Trời đang bão không?)

Chú ý
  • Nếu S I thì tobe là am; là He/She/It/N thì tobe là is; là We/they/Nsare.
  • Nếu tobe là am thì không có kiểu viết tắt am’tam not, còn lại đều được viết tắt dưới dạng phủ định.
  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

2.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả hành động/sự việc đang tiếp diễn có thể ngay lúc nói hoặc không nhất thiết ngay thời điểm nói.

Ví dụ: Look! She is washing the dishes. (Nhìn kìa! Cô ấy đang rửa chén).

  • Thể hiện một kế hoạch chắc chắn xảy ra trong thời gian tương lai gần.

Ví dụ: I’m meeting Peter tonight. (Tối nay tôi gặp Peter).

  • Cách dùng thì tiếng Anh như một lời than phiền, phàn nàn về hành động gây khó chịu nhưng lại lặp lại nhiều lần.

Ví dụ: He’s still bothering me (Anh ấy đang quấy rầy tôi).

Để nắm chắc được kiến thức về thì hiện tại đơn, Patado sẽ gửi đến cho bạn đọc các bài tập về thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuos) thường gặp và giải đáp những thắc mắc của bạn

2.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Có chứa những cụm từ sau( trạng từ chỉ thời gian): at present/now/at + time (cụ thể)/at the moment, … 

Ví dụ:

  • He is doing his homework at present. (Hiện tại anh ấy đang làm bài tập).

3. Present perfect – Thì hiện tại hoàn thành

3.1. Khái niệm

  • Thì Hiện tại hoàn thành là một dạng cơ bản ngữ pháp khác trong các thì tiếng Anh. Nhằm thể hiện lại một hành động/sự việc có: thời điểm nói còn đang diễn ra hoặc liên quan tới thời điểm hiện tại.

PRESENT PERFECT - THÌ HIỆN HOÀN THÀNH

3.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + have/ has + Past Particle (V3) S + haven’t/ hasn’t + V3

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t
Have/ Has + S + V3?

→ Yes, S +have/has;

No, S + haven’t/ hasn’t 

Ví dụ Jame’s family has had snack.

(Gia đình Jame vừa ăn vặt).

Jame’s family hasn’t had snack.

(Gia đình Jame vẫn chưa ăn vặt).

Has Jame’s family had dinner?

(Gia đình Jame đã ăn vặt chưa?)

Chú ý
  • Nếu S I/you/we/they/Ns thì dùng have; She/it/he/N thì dùng has.
  • V3 là quá khứ phân từ ba (động từ bất quy tắc/V-ed).

 

3.3. Cách dùng trong câu

  • Trình bày kinh nghiệm bản thân về sự việc/hành động.
  • Trình bày lại một sự việc/hành động trong quá khứ (được lặp lại nhiều lần và kéo dài đến hiện tại).
  • Trình bày một sự việc/hành động không được coi trọng cũng như không nhớ bắt đầu khi nào.

Ví dụ: 

  • I have read the instructions but I didn’t understand them. (Tôi vừa đọc hướng dẫn nhưng không nhớ).
  • I have seen wolves in that forest. (Tôi vừa thấy sói trong rừng). 

Kiểm tra ngay kiến thức của bạn với bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (PRESENT PERFECT)

3.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Những từ thể hiện được tính sẵn sàng, trạng từ chỉ thời gian như: yet/before/already/since/just … sẽ đi kèm với câu dùng ngữ pháp thì tiếng Anh-hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • He has just seen her. (Anh ấy vừa thấy cô ấy).

4. Present Perfect Continuous – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

4.1. Khái niệm.

  • Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là dạng ngữ pháp khó trong thì tiếng Anh. Bởi thì này có đến ba thời điểm diễn tả trong câu. Diễn tả sự việc/hành động: tại quá khứ (bắt đầu) và ở hiện tại (tiếp tục), tương lai.

PRESENT PERFECT CONTINUOUS - THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

4.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Cấu trúc S + have/has + been + V_ing S + haven’t/hasn’t + been + V_ing

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t
Have/Has + S + been + V_ing?

→  Yes, S + have/has;

     No, S + haven’t/hasn’t

Ví dụ She’s been writing letters.

(Cô ấy vẫn đang viết thư).

She hasn’t been writing letters.

(Cô ấy đang không viết thư).

Has she been writing letters?

(Cô ấy đã/đang viết thư chưa?)

Chú ý Nếu S I/they/we/you/Ns thì dùng have, she/he/it/N thì dùng has.

4.3. Cách dùng trong câu

  • Hành động- được nhấn mạnh liên tiếp, kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và cả tương lai.
  • Biểu hiện kết quả của hành động hiện tạiđã kết thúc trong quá khứ hoặc chỉ vừa kết thúc.

Ví dụ:

  • I’ve been doing my homework for 4 hours and I haven’t finished yet.

(Tôi đã làm bài tập 4 tiếng đồng hồ và vẫn chưa xong).

Hãy cùng Patado tự tin giải các bài tập liên quan đến thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) tại đây nhé!

4.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Những từ kèm theo như: sine, for, all the afternoon, all day long, … những từ này thể hiện được tần suất, thời gian.…

Ví dụ: 

  • It has been snowing for a long time. (Tuyết vẫn đang rơi rất lâu). 
  • Ari has been learning to sing opera for 2 years. (Ari đã đang học hát opera 2 năm).
  • Tommy has been knocking. He didn’t think anybody’s in. (Tommy đã/đang gõ cửa. Anh ấy không nghĩ có người bên trong).

5. Simple Past – Thì quá khứ đơn

5.1. Khái niệm

  • Thì Quá khứ đơn là một trong các thì tiếng Anh quan trọng thường gặp nhất trong 16 thì tiếng Anh, thể hiện sự việc/hành động xảy ra trong quá khứhiện tại đã chấm dứt.

QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN - THÌ QUÁ KHỨ

5.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức
  • S+ V_ed/V2
  • S + was/were + O
  • S + did not + V_inf
  • did not = didn’t
  • S + was/were + not + O
  • was = wasn’t
  • were = weren’t
  • Did + S + V_inf?

→ Yes, S + did

     No, S + didn’t.

  • Was/were + S + O

→  Yes, S + was/were

      No, S + was/were + not

Ví dụ He learned cooking last night.

(Anh ấy học nấu ăn tối qua).

He didn’t learn cooking last night.

(Anh ấy không học nấu ăn tối qua).

Did he learn cooking last night?

Anh ấy có học nấu ăn tối qua không?)

Chú ý
  • Trong đó, động từ có qui tắc: V-ed, động từ bất qui tắc: V2.
  • Nếu S là: You/they/we/Ns thì dùng were.
  • Nếu S là: I/He/She/It/N thì dùng was.

5.3. Cách dùng trong câu

  • Cách dùng thì tiếng Anh để diễn tả lại hành động/sự việc:
  • Nếu là 1 hành động/sự việc thì: hành động/sự việc đó được lặp đi lặp lại hoặc đã kết thúc tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Nếu là các hành động/sự việc: thì thể hiện sự liên tiếp của hành động/sự việc đó hoặc 1 hành động/sự việc chen ngang vào hành động/sự việc khác đang diễn ra.
  • Tất cả các hành động/sự việc trong các câu điều kiện 2.
  • Thói quen trong quá khứ bây giờ không còn nữa.

Ví dụ:

  • I bought this car in Mexico. (Tôi đã mua chiếc xe này ở Mexico).
  • I listened to music when my brother bothered me. (Tôi nghe nhạc thì anh tôi phá tôi).

Luyện tập với các bài tập thì quá khứ đơn (Simple Past) để nắm vứng kiến thức cơ bản 

5.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Có một số từ trong câu: yesterday, last week/day/month/year, ago, when,…

Ví dụ:

  • I went to London last week. (Tôi đến London tuần trước).

6. Past continuous – Thì quá khứ tiếp diễn

6.1. Khái niệm

  • Thì Quá khứ tiếp diễn là dạng thì khá khó trong tiếng Anh, nhấn mạnh hành động/sự việc về quá trình đang diễn ra hay thời gian nó đang diễn ra. Tất nhiên, những hành động/sự việc này đều xảy ra ở trong quá khứ.

PAST CONTINUOUS TENSE - THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

6.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Cấu trúc S + was/were + V_ing S + was/were + not + V_ing

  • was = wasn’t
  • were = weren’t
Was /Were + S + V_ing?

→Yes, S +was/were.

    No, S + was/ were + not.

Ví dụ Linda was repairing her aircon.

(Linda đang sửa máy lạnh).

Linda was not repairing her aircon. 

(Linda đang không sửa máy lạnh).

Was Linda repairing her aircon?

(Linda có đang sửa máy lạnh không?).

Chú ý
  • Nếu S They/we/you/Ns thì dùng were, I/she/he/it/N thì dùng was.

6.3. Cách dùng trong câu

Vì nhấn mạnh vào sự việc/hành động, nên:

  • Diễn tả hành động đang diễn ra quá khứ, được xác định thời gian cụ thể.
  • Diễn tả hai hành động ở quá khứ (có thể không xác định thời gian cụ thể), đồng thời đều được đang thực hiện/diễn ra hoặc một hành động đang diễn ra (dùng quá khứ tiếp diễn) thì hành động còn lại xen vào (dùng quá khứ đơn).

Ví dụ:

  • He was playing video games at 5 p.m. last Sunday. (Anh ấy đã chơi trò chơi điện tử lúc 5 giờ chiều chủ nhật vừa rồi).
  • They were sleeping when the thief sneaked into their house. (Họ đang ngủ thì tên trộm lẻn vào nhà họ).

Để tự tin hoàn thành bài tập ngữ pháp về thì quá khứ tiếp diễn (Present Continuous),hãy cùng Patado luyện tập các dạng bài phổ biến nhất về thì này ngay dưới đây nhé!

6.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Có các từ sau:

Cách dùng
at
  • at + giờ + thời gian trong quá khứ 
  • at this time + thời gian trong quá khứ
in 
  • in + năm (in 2019, in 2020)
  • in the past
When/ while Dùng trong câu quá khứ khi có hành động khác xen vào (mục 6.3)

 

Ví dụ:

  • He was watching a horror movie at 6 p.m. last night. (Anh ấy đã xem một bộ phim kinh dị lúc 6 giờ tối hôm qua).

7. Past perfect – Thì quá khứ hoàn thành

7.1. Khái niệm

Thì Quá khứ hoàn thành là một trong các thì trong tiếng Anh thuộc thì quá khứ (past tense), thể hiện các hành động/sự việc ở thời điểm quá khứ. Trong đó, thường diễn tả 1 hành động xảy ra trước (quá khứ hoàn thành) hành động còn lại (quá khứ đơn). 

PAST PERFECT - THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

7.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + had + V3 S + had not + V3

  • had not = hadn’t
Had + S + V3?

=> Yes, S + had

     No, S + hadn’t.

Ví dụ Jenny had worked in France before 2010.

(Jenny đã làm việc ở Pháp trước năm 2010).

Jenny had worked in France before 2010.

(Jenny đã không làm việc ở Pháp trước năm 2010).

Had Jenny worked in France before 2010?

(Jenny đã làm việc ở Pháp trước năm 2010 không?).

Chú ý
  • Mọi S đều dùng had, kể cả N số nhiều (Ns hay N số ít) cũng dùng had.

7.3. Cách dùng trong câu

  • Cũng với các thì khác, thì quá khứ hoàn thành dùng hai hành động/sự việc để xác định trong quá khứ: Chia hành động xảy ra trước (quá khứ hoàn thành), hành động xảy ra sau (quá khứ đơn).
  • Dùng trong ngữ pháp khác, ngữ pháp tiếng Anh- điều kiện loại 3.

Ví dụ:

  • When I came to this bookstore, my sister had already left. (Khi tôi đến nhà sách, chị tôi đã đi).
  • Julie had left her jacket at 3 p.m. last week. (Julie đã để lại áo khoác của mình lúc 3 giờ chiều tuần trước).

Với 3 dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) dưới đây của Patado, bạn sẽ tự tin sử dụng thì quá khứ hoàn thành mà không lo nhầm lẫn!

7.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Nghĩa Cách dùng
When, when by Khi Ngay sau là Quá khứ đơn còn lại chia Quá khứ hoàn thành.
Before Trước khi Ngay sau là Quá khứ đơn, còn lại chia quá khứ hoàn thành.
By the time, By the end of + thời gian quá khứ Ngay khi Ngay sau là Quá khứ đơn, còn lại chia quá khứ hoàn thành.
After Sau khi Ngay sau là Quá khứ hoàn thành, còn lại chia quá khứ đơn

 

Ví dụ:

  • By the time you came to her house, she had cleaned everything. (Khi bạn đến nhà cô ấy, cô ấy đã dọn dẹp mọi thứ).
  • We came home after we had finished our project. (Chúng tôi về nhà sau khi chúng tôi đã hoàn thành dự án).

8. Past perfect perfect continuous – Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

8.1. Khái niệm

  • Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng là một thì khó trong các thì trong tiếng Anh, diễn tả lại một hành động đang xảy ra ở quá khứ, hành động này diễn ra trước một hành động còn lại.

PAST PERFECT CONTINUOUS - THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

8.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + had + been + V_ing S + had not + been + V_ing

  • had not = hadn’t
Had + S + been + V_ing?

→ Yes, S + had

     No, S + hadn’t

Ví dụ He had been painting the door.

(Anh ấy đang sơn cửa).

He had not been painting the door.

(Anh ấy đang không sơn cửa).

Had he been painting the door?

(Anh ấy có đang sơn cửa không?).

Chú ý
  • Mọi S đều dùng had, kể cả N số nhiều (Ns hay N số ít) cũng dùng had.

8.3. Cách dùng trong câu

Với hai hành động cho trước, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng:

  • Hành động xảy ra trước (HDT- chia quá khứ hoàn thành tiếp diễn), hành động sau (HDS- chia quá khứ đơn).

Trong đó:

  • HDT giải thích cho HDS.
  • HDT là nguyên nhân dẫn đến HDS.
  • HDT là quá trình chuẩn bị cho HDS

Ví dụ:

  • I had been working in Cambodia for 5 years when we first met. 

(Tôi đã làm việc ở Campuchia được 5 năm thì chúng tôi lần đầu gặp nhau).

  • The boy was delighted with his knew knife. He had been wanting one for a long time.

(Cậu bé rất vui mừng với con dao mới. Anh đã muốn một cái từ lâu rồi).

Hãy cùng Patado giải nhanh các bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuos) để luyện tập nhuần nhuyễn dạng cấu trúc này nhé.

8.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Thì này dựa vào nghĩa của câu cùng với các dấu hiệu đi kèm như: until then (cho đến), by the time (bằng), prior to that time, before/after …

Ví dụ:

  • They had been chatting for two hours before Mike arrived. (Họ đã trò chuyện trong hai giờ trước khi Mike đến).

9. Simple Future – Thì tương lai đơn

9.1. Khái niệm

  • Thì Tương lai đơn thuộc một dạng ngữ pháp cơ bản tiếng Anh, diễn tả kế hoạch/quyết định: trước khi nói không hề có ý định gì cả, chỉ khi ngay tại thời điểm nói mới phát sinh ra kế hoạch/quyết định.

SIMPLE FUTURE - THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

9.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will + V-inf S + will not + V-inf

+ will not – won’t

Will + S + V-inf?

Yes, S+will/No, S+won’t.

Ví dụ She will cook spaghetti. 

(Cô ấy sẽ nấu mì ý).

She won’t cook spaghetti.

(Cô ấy sẽ không nấu mì ý).

Will she cook spaghetti? 

(Cô ấy sẽ nấu mì ý chứ?)

Chú ý
  • Khi chủ ngữ là I, We thì ta có thể dùng shall thay thế will, tương tự như vậy trong câu hỏi

9.3. Cách dùng trong câu

  • Kế hoạch (hoặc dự đoán) – ngay thời điểm nói. Hoặc là một dự định có thể trong tương lai (kế hoạch này không chắc chắn).
  • Quyết định được diễn tả ngay thời điểm nói. Quyết định này như một lời hứa, yêu cầu hoặc đề nghị.

Ví dụ:

  • I think he will hit me. (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đánh tôi).
  • He will take some medicine. (Anh ấy sẽ uống một ít thuốc).

Thực hành ghi nhớ kiến thức với loạt bài tập thì tương lai đơn (Simple Present) có đáp án

9.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Hai dấu hiệu dễ nhận biết nhất với thì này đó là: 

  • Trạng từ thời gian (trong tương lai): tomorrow, next day/week, following day…
  • Động từ- thể hiện quan điểm: believe (tin), think (suy nghĩ), probably (có thể), …

Ví dụ:

  • Sy will propose me following day. (Sy sẽ cầu hôn tôi ngày mai).
  • I believe she will love him immediately. (Tôi tin cô ấy sẽ yêu anh ngay lập tức).

10. Future continuous – Thì tương lai tiếp diễn

10.1. Khái niệm

  • Thì Tương lai tiếp diễn là một dạng ngữ pháp thì tiếng Anh khá dễ hiểu và dễ dùng, thường mô tả một tương lai không chủ định, chỉ có đề cập tại thời điểm cụ thể trong tương lai mà hành động đó đang diễn ra.

FUTURE CONTINUOUS - THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

10.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will+be+V_ing. S + will not+be+V_ing.

  • will not = won’t 
Will + S + be + V-ing?
Ví dụ Mina will be taking her class at 10 a.m. next day.

(Mina sẽ nhận lớp vào 10 giờ sáng mai).

Mina will be taking her class at 10 a.m. next day.

(Mina sẽ không nhận lớp vào 10 giờ sáng mai).

Will Mina be taking her class at 10 a.m. next day?

(Mina sẽ nhận lớp vào 10 giờ sáng mai không?).

Chú ý
  • Khi chủ ngữ là I, We thì ta có thể dùng shall thay thế will, tương tự như vậy trong câu hỏi

 

10.3. Cách dùng trong câu

  • Hành động được diễn tả là đang xảy ra trong tương lai có thể có chính xác thời điểm tương lai hoặc chỉ là khoảng thời gian ở tương lai.
  • Hành động này được thể hiện như một kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

  • The meeting will be starting at 4 p.m. (Cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 4 giờ chiều).
  • When you come today, I’ll be working at my desk. (Khi bạn đến hôm nay, tôi sẽ làm việc tại bàn của mình).

Với loạt bài tập Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dưới đây của Patado, bạn sẽ không bao giờ nhầm lẫn và tự tin xử lý các bài kiểm tra một cách hiệu quả!

10.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Những cụm từ/ từ chỉ thời gian trong tương lai sẽ giúp bạn nhận biết được thì này như: At this time/ at this moment, tomorrow, …. hoặc ngày giờ thời gian cụ thể tương lai.

Ví dụ:

  • I will be helping Mary tomorrow. (Tôi sẽ giúp Mary vào ngày mai).
  • We will be watching cinema at this time next Sunday. (Chúng tôi sẽ xem phim vào thời gian này Chủ nhật tới).

11. Future Perfect – Thì tương lai hoàn thành

11.1. Khái niệm

  • Thì Tương lai hoàn thành là một trong những ngữ pháp thì tiếng Anh cơ bản, thường đề cập đến một hành động: hành động này cụ thể và được hoàn thành tại thời điểm được chỉ định trước trong tương lai.

FUTURE PERFECT - THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

11.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will + have + V3 S + will + not + have + V3

  • will not – won’t
Will + S + have + V3?

→  Yes, S + will

      No, S + won’t

Ví dụ He will have finished his exercises by night.

(Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập của mình trước ban đêm).

He won’t have finished his exercises by night.

(Anh ấy sẽ không hoàn thành bài tập của mình trước ban đêm).

Will he have finished his exercises by night?

(Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập của mình trước ban đêm chứ?).

Chú ý
  • Chỉ dùng have cho mọi S, không dùng has hoặc had.

11.3. Cách dùng trong câu

  • Dùng thể hiện lại một hành động/sự việc nào đó sẽ được hoàn thành. Nhưng đều phải hoàn thành trước thời điểm chỉ định ở tương lai.

Ví dụ:

  • By the end of next month, he will have been here for ten years. (Đến cuối tháng sau, anh sẽ ở vẫn đây mười năm).

Với loạt bài tập thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dưới đây của Patado, bạn sẽ không còn lo lắng khi bắt gặp kiến thức này trong cuộc sống nữa!

11.4. Nhận biết qua dấu hiệu

By + time (future) Ngay khi
By the end of + time (future) Trước khi kết thúc
By the time … Ngay khi
Before + time (future) Trước khi

 

Ví dụ:

  • I will have cleaned house before next day. (Tôi sẽ dọn dẹp nhà cửa trước ngày hôm mai).
  • By the time you buy him a book, he will have finished that book. (Vào thời điểm bạn mua cho anh ấy cuốn sách, anh ấy sẽ đọc xong cuốn sách đó).

12. Future Perfect Continuous – Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

12.1. Khái niệm

  • Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn là thì khó và hiếm gặp nhất trong các thì trong tiếng Anh. Dự đoán hành động/sự việc sẽ xảy ra trong một thời điểm tương lai. Nó diễn ra liên tục, chưa xác định điểm dừng trong tương lai.

FUTURE PERFECT CONTINUOUS - THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

12.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + will + have + been + V-ing S + will not + have + been + V-ing

  • will not = won’t
Will + S + have + been + V-ing?

→ Yes, S+will have been

→ No, S+won’t have been

Ví dụ Jacky will have been performing for 10 years.

(Jacky sẽ biểu diễn trong 10 năm nữa).

Jacky will not have been performing for 10 years.

(Jacky sẽ không biểu diễn trong 10 năm nữa).

Will Jacky have been performing for 10 years?

(Jacky sẽ biểu diễn trong 10 năm nữa chứ?).

Chú ý
  • Chỉ dùng have cho mọi S, không dùng has hoặc had.

 

12.3. Cách dùng trong câu

  • Dùng nhấn mạnh hành động tương lai được diễn ra liên tục.
  • Thể hiện hành động xảy ra trước hành động khác còn lại. Với điều kiện, hành động trước đó đang diễn ra.

Ví dụ:

  • By 2020, we will have been living at Go Vap for 3 years. (Trước năm 2020, chúng tôi sẽ sống ở Gò Vấp được 3 năm).

Hôm nay Patado đã liệt kê ra những dạng bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) để bạn thực hành cho nhuần nhuyễn. Từ đó, chinh phục và phát triển vốn Anh ngữ không còn là điều xa vời.

12.4 Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Dấu hiệu Nghĩa
Đến lúc đó / thời gian tính tới lúc đó
Đến cuối (thời gian) tính đến cuối + time
By the time + mệnh đề hiện tại đơn giản Ngay khi

 

Ví dụ: 

  • By July 20th, I will have been taking care of her for 2 years. (Đến ngày 20 tháng 7, tôi sẽ chăm sóc cô ấy được 2 năm).

13. Past future tense – Thì tương lai trong quá khứ

13.1 Khái niệm

  • Thì Tương lai trong quá khứ thể hiện những ý tưởng, suy đoán, hành động, mong muốn ở quá khứ không thể xảy ra trong hiện tại tương lai. Không quan trọng ý tưởng đó có đúng hay không

13.2 Công thức tiếng Anh

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + bare-inf

S + should / would + not + bare-inf

Should / would + S + bare-inf?

  • Có, S + should / would.
  • Không, S + nên / sẽ không.

Ví dụ

Tôi nên chơi bóng rổ

(Tôi nên chơi bóng rổ.)

Tôi không nên chơi bóng rổ

(Tôi không nên chơi bóng rổ.)

Tôi có nên chơi bóng rổ không?

(Tôi có nên chơi bóng rổ không?)

Chú ý
  • He/she/it/I/we/you/they (gọi chung là S)
  • bare-inf (V gốc bỏ to)
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

 

13.3. Cách dùng trong câu

  • Chỉ thói quen lặp đi lại lại trong quá khứ
  • Diễn tả sự việc trái với hiện tại hoặc tương lai, tức thực tế không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Giống câu điều kiện loại 2)

Ví dụ:

  • I told that I would leave in one hour (Tôi đã nói rằng tôi sẽ rời đi sau một giờ nữa).
  • He did not promise that he would buy you a new computer. (Anh ấy không hứa rằng sẽ mua cho bạn một chiếc máy tính mới.)

13.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

Ví dụ:

  • If I were you, I would stay at home (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ở nhà).

14. Past Future Continuos tense – Thì tương lai trong quá khứ dạng tiếp diễn

14.1. Khái niệm

  • Thì Tương lai trong quá khứ nhằm nhấn mạnh chuỗi hoặc thời lượng của một hành động nhưng kết quả sự vậy sự việc cũng không thể thực sự xảy ra trong hiện tại. Ngoài ra, nó cũng thường được dùng trong câu gián tiếp .

14.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + should / would + be + V-ing S + should / would + not + be + V-ing Should / would + S + be + V-ing?

 Có, S + would / should.

Không, S + sẽ / không nên.

Ví dụ Tôi nên chơi piano vào tuần trước.

(Tôi nên chơi piano vào tuần trước.).

Tôi không nên chơi pinao tuần trước.

(Tôi không nên chơi piano vào tuần trước.).

Tôi có nên chơi tuần trước không?

(Tôi có nên chơi tuần trước không?).

Chú ý
  • He/she/it/I/we/you/they (gọi chung là S)
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

14.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả sự việc, ý tưởng, suy đoán, hành động ở quá khứ trái với hiện tại hoặc tương lai, tức thực tế không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, diễn ra chỉ trong 1 thời gian nhất định.

Ví dụ:

  • I told that I would be doing my work all the day long (Tôi đã nói rằng tôi sẽ làm việc của mình cả ngày)
  • He should be coming back here now (Anh ấy nên quay lại đây ngay bây giờ)

14.4. Nhận biết dựa trên dấu hiệu

  • Có chứa những cụm từ sau( trạng từ chỉ thời gian)

Ví dụ:

  • She said she would be waiting for you in that afternoon. (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đợi bạn vào buổi chiều hôm đó.)
  • I hope my laptop would be being repaired at around 8 tomorrow morning.(Tôi hy vọng máy tính xách tay của tôi sẽ được sửa chữa vào khoảng 8 giờ sáng mai)

15. Past Future Perfect Tense – Thì tương lai trong quá khứ dạng hoàn cảnh

15.1. Khái niệm

  • Tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành để chỉ điều gì đó không thể xảy ra trong quá khứ.

15.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + have + V3

S + should / would + not + have + V3

Should / would + S + have + V3

Có, S + should / would

Không, S + should / would + not

Ví dụ

Bạn nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ.

(Bạn nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ)

Bạn không nên bắt đầu nghĩ về tương lai của bạn bây giờ.

(Bạn không nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ)

Nên bạn đã bắt đầu suy nghĩ về tương lai của bạn bây giờ?

(Bạn có nên bắt đầu suy nghĩ về tương lai của mình ngay bây giờ?)

Chú ý
  • V3 là quá khứ phân từ ba (động từ bất quy tắc/V-ed).
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

15.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả sự việc trái với quá khứ, tức thực tế không thể xảy ra ở quá khứ (Giống câu điều kiện loại 3)
  • Thể hiện sự tiếc nuối, bào chữa,…

Ví dụ:

  • She said that she would have completed her assignment. (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ hoàn thành bài tập của mình)
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi)
  • If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

16. Past Future Perfect Continuous Tense – Tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành tiếp diễn 

16.1. Khái niệm

  • Tương lai trong quá khứ dạng hoàn thành để chỉ điều gì đó không thể xảy ra trong quá khứ.

16.2. Công thức tiếng Anh

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Công thức

S + should / would + have + been + V-ing

S + should / would + not + have + been + V-ing

Should / would + S + have + been + V-ing

→ Có, S + Nên / Sẽ

→ Không, S + Nên / Sẽ + Không

Ví dụ

Bạn nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng.

(Bạn nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng)

Bạn không nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng.

(Bạn không nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng)

Nên  bạn  đã được chờ đợi ở đây trước khi tôi rời khỏi cửa hàng?

(Bạn nên đợi ở đây trước khi tôi rời cửa hàng?)

Chú ý
  • Should + not = Không nên
  • Will + not = Sẽ không

16.3. Cách dùng trong câu

  • Diễn tả sự việc trái với quá khứ, tức thực tế không thể xảy ra ở quá khứ nhưng để nhấn mạnh vào tính liên tục
  • Thể hiện sự tiếc nuối, bào chữa,…

Ví dụ:

  • He said that I should have been working here for two hours by that time. (Anh ấy nói rằng lẽ ra tôi phải làm việc ở đây trong hai giờ vào lúc đó)
  • She wouldn’t have been walking from office until I call her. (Cô ấy sẽ không đi bộ từ văn phòng cho đến khi tôi gọi cho cô ấy)

Trên đây là bảng tóm gọn các thì trong tiếng Anh. Mỗi loại thì đều có chức năng, công thức, từ khóa nhận biết riêng. Dựa vào các dấu hiệu nhận biết, chúng ta dễ dàng phân biệt 16 loại thì và áp dụng làm bài tập hiệu quả hơn.

Thêm vào đó, nắm càng vững kiến thức tổng quan về các thì trong tiếng anh, bạn mới có thể học và bổ sung thêm những kiến thức nâng cao bổ trợ cho các kì thi chứng chỉ khó nhằn khác. Patado chúc các bạn nắm trọn kiến thức qua bài viết trên và đừng quên theo dõi Patado để có thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé

BÀI TRƯỚC
BÀI SAU

Facebook Comments

Đăng ký nhận bài học miễn phí

Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay






Đăng ký nhận lộ trình học
ngay hôm nay